yǔ ㄩˇ

phồn thể

Từ điển phổ thông

(xem: ủ lũ ,)

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lưng gù, lưng còng. ◎ Như: "ủ nhân" người gù.
2. (Động) Cúi, khom lưng. ◇ Âu Dương Tu : "Ủ lũ đề huề, vãng lai nhi bất tuyệt giả" , (Túy Ông đình kí ) Lom khom dắt díu, qua lại không ngớt vậy.

Từ điển Thiều Chửu

① Ủ lũ còng lưng (gù).

Từ điển Trần Văn Chánh

】ủ lũ (văn) Gù lưng, còng lưng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lưng còng — Gù lưng.

Từ ghép 1

tranh
zhēng ㄓㄥ

tranh

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiếng chim kêu lanh lảnh

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Tiếng kim loại, ngọc đá va chạm nhau: leng keng, loẻng xoẻng. ◇ Nguyễn Trãi : "Tây phong hám thụ hưởng đề tranh" 西 (Thu dạ khách cảm ) Gió tây lay cây âm vang như tiếng vàng tiếng sắt.
2. (Danh) Cồng, chiêng (nhạc khí).

Từ điển Thiều Chửu

① Tiếng loài kim kêu (soeng soẻng).

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Tiếng kêu vang của kim loại, tiếng loẻng xoẻng;
② Cái cồng, cái chiêng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng đồ sắt va chạm nhau — Cái chiêng.
lam
lán ㄌㄢˊ

lam

phồn thể

Từ điển phổ thông

áo không viền

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Áo quần không có viền.
2. (Tính) Cũ rách. ◎ Như: "lam lũ" : (1) Quần áo rách rưới. ◇Ấu học quỳnh lâm : "Tệ y viết lam lũ" (Y phục loại ) Quần áo rách nát gọi là "lam lũ". (2) Rách rưới. ◇ Hồng Lâu Mộng : "Giá nhân sanh đích giá dạng hùng tráng, khước hựu giá dạng lam lũ" , (Đệ nhất hồi) Người này dáng điệu oai vệ, sao lại (ăn mặc) có vẻ rách rưới thế. § Cũng viết là: , , .

Từ điển Thiều Chửu

① Áo không viền.
② Lam lũ lam lũ, quần áo rách rưới bẩn thỉu.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Áo không viền;
② 【】lam lũ [lánl=] Lam lũ, rách rưới bẩn thỉu: Áo quần lam lũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái áo không có đường khâu viền ở mép áo.

Từ ghép 1

bàng, bạng
páng ㄆㄤˊ

bàng

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. một bên
2. bên cạnh

Từ điển phổ thông

(xem: bàng hoàng )

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nương tựa, đi theo bên cạnh. § Thông "bàng" .
2. Một âm là "bàng". (Động) "Bàng hoàng" ngập ngừng, do dự, không quyết. ☆ Tương tự: "bàng hoàng" .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nương tựa (như , bộ );
② Như [páng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Bàng hoàng .

Từ ghép 1

bạng

phồn thể

Từ điển phổ thông

nương tựa, nương nhờ

Từ điển phổ thông

1. một bên
2. bên cạnh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nương tựa, đi theo bên cạnh. § Thông "bàng" .
2. Một âm là "bàng". (Động) "Bàng hoàng" ngập ngừng, do dự, không quyết. ☆ Tương tự: "bàng hoàng" .

Từ điển Thiều Chửu

① Nương tựa, cũng như chữ bàng .
② Cùng nghĩa với chữ bàng bàng hoàng .
tiết, điệp
dié ㄉㄧㄝˊ, xiè ㄒㄧㄝˋ

tiết

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. áo lót mình
2. bẩn thỉu
3. khinh nhờn
4. dâm ô, suồng sã

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Áo lót mình.
2. (Động) Khinh nhờn, không kính trọng. ◎ Như: "tiết hiệp" suồng sã, "tiết mạn" khinh khi.
3. (Tính) Bẩn thỉu, ô uế. ◎ Như: "uế tiết" dơ bẩn.
4. (Tính) Thân gần, quen biết. ◇ Luận Ngữ : "Kiến tư thôi giả, tuy hiệp, tất biến. Kiến miện giả dữ cổ giả, tuy tiết, tất dĩ mạo" , , . , , (Hương đảng ) Thấy người mặc áo tang, dù quen biết, cũng biến sắc (tỏ lòng thương xót). Thấy người đội mão lễ và người mù, dù thân gần, cũng tỏ ra cung kính.

Từ điển Thiều Chửu

① Áo lót mình.
② Bẩn thỉu.
③ Nhàm nhỡn, không có ý kính cẩn.
④ Vào luôn, yết kiến luôn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Khinh nhờn;
② Dâm ô, suồng sã: Dâm ô; Suồng sã;
③ (văn) Áo lót.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo lót — Áo mặc trong nhà.

điệp

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Điệp .
lỗ
lǔ ㄌㄨˇ

lỗ

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. cái mộc lớn
2. cái mái chèo

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chòi canh ở trên thành. ◇ Nguyễn Du : "Vị Hoàng giang thượng Vị Hoàng doanh, Lâu lỗ sâm si tiếp thái thanh" , (Vị Hoàng doanh ) Trên sông Vị Hoàng có doanh Vị Hoàng, Chòi canh lô nhô cao nối liền trời xanh.
2. (Danh) Mái chèo thuyền. ◇ Từ Huyễn : "Đăng lô vọng thành viễn, Diêu lỗ quá giang trì" , (Quá giang ) Lên đầu thuyền nhìn thành xa, Quẫy chèo qua sông muộn.
3. (Danh) Cái mộc, cái khiên lớn.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái mộc lớn.
② Cái mái chèo thuyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Mái chèo;
② (văn) Cái mộc lớn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tấm mộc lớn, cái khiên lớn để che thân, ngăn chặn dáo mác trong lúc đánh nhau sáp lá cà — Cái mái chèo ở phía sau thuyền — Cái gác, cái lầu bằng gỗ, ngồi trên đó để có thể nhìn xa mà canh gác.
lao, liệu
lāo ㄌㄠ

lao

phồn thể

Từ điển phổ thông

mò, lặn bắt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mò, vớt. ◎ Như: "lao ngư" mò cá, "thủy trung lao nguyệt" mò trăng đáy nước.
2. (Động) Vơ vét, kiếm chác (đoạt lấy một cách bất chính). ◎ Như: "lao du thủy" chiếm đoạt tiền của bằng thủ đoạn bất chính, "tha sấn ki lao liễu nhất bút" hắn thừa cơ kiếm chác một món tiền.
3. § Ghi chú: Cũng đọc là "liệu".

Từ điển Thiều Chửu

① Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao, như lao ngư mò cá, cũng đọc là chữ liệu.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vớt, mò: Vớt cá, mò cá; Đáy biển mò kim; Vớt bèo;
② Vơ vét, kiếm chác: Thừa cơ vơ một mẻ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cho tay xuống nước mà mò, tìm kiếm.

Từ ghép 1

liệu

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mò, vớt. ◎ Như: "lao ngư" mò cá, "thủy trung lao nguyệt" mò trăng đáy nước.
2. (Động) Vơ vét, kiếm chác (đoạt lấy một cách bất chính). ◎ Như: "lao du thủy" chiếm đoạt tiền của bằng thủ đoạn bất chính, "tha sấn ki lao liễu nhất bút" hắn thừa cơ kiếm chác một món tiền.
3. § Ghi chú: Cũng đọc là "liệu".

Từ điển Thiều Chửu

① Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao, như lao ngư mò cá, cũng đọc là chữ liệu.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Vớt, mò: Vớt cá, mò cá; Đáy biển mò kim; Vớt bèo;
② Vơ vét, kiếm chác: Thừa cơ vơ một mẻ.
cầu
qiú ㄑㄧㄡˊ

cầu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngọc cầu (dùng làm khánh)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ ngọc đẹp, có thể dùng để làm khánh.
2. (Trạng thanh) Tiếng ngọc va chạm nhau. ◇ Sử Kí : "Phu nhân tự duy trung tái bái, hoàn bội ngọc thanh cầu nhiên" , (Khổng Tử thế gia ) Phu nhân ở trong màn lạy hai lạy, tiếng những vòng ngọc và viên ngọc đeo trên người kêu lanh canh.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngọc cầu, một thứ ngọc đẹp dùng để làm khánh.
② Tiếng ngọc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ngọc đẹp (như );
② Tiếng ngọc kêu: Tiếng ngọc kêu loảng xoảng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Cầu .
kí, ký
jì ㄐㄧˋ, xì ㄒㄧˋ

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như .

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. sơn quét
2. lấy
3. nghỉ ngơi

Từ điển Thiều Chửu

① Ngửa lên mà trát.
② Lấy.
③ Nghỉ.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Sơn quét;
② Lấy;
③ Nghỉ ngơi.
luyện
làn ㄌㄢˋ, liàn ㄌㄧㄢˋ

luyện

phồn thể

Từ điển phổ thông

luyện, đúc (làm nóng chảy kim loại rồi để đông lại)

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Rèn, đúc, lọc (dùng lửa hoặc nhiệt độ cao trừ khử chất tạp hoặc làm cho cứng chắc hơn). ◇ Hồng Lâu Mộng : "Nữ Oa thị luyện thạch bổ thiên" (Đệ nhất hồi) Nữ Oa luyện đá vá trời.
2. (Động) Sao, rang (dùng lửa bào chế thuốc). ◎ Như: "luyện dược" , "luyện đan" .
3. (Động) Đốt. ◎ Như: "chân kim bất phạ hỏa luyện" vàng thật không sợ lửa đốt.

Từ điển Thiều Chửu

① Nung đúc, rèn đúc, xem chữ luyện .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Luyện, rèn luyện, rèn đúc, nung đúc, hun đúc, nấu.【】luyện thiết [liàntiâ] Luyện gang;
② Tôi, đốt: Vàng thật đâu sợ lửa tôi;
③ Gọt giũa: Gọt giũa câu văn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỏ quặng kim loại vào lò nấu cho chảy để loại những chất tạp chất dơ.

Từ ghép 4

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.