1. (Động) Hiểu, lĩnh hội. ◇ Thư Kinh
書經: "Học vu cổ huấn nãi hữu hoạch"
學于古訓乃有獲 (Thuyết mệnh hạ
說命下) Thông hiểu những lời răn dạy của người xưa thì thì tiếp thu được (đạo lí).
2. (Động) Nghiên cứu, học tập. ◎ Như: "học kĩ thuật"
學技術 học kĩ thuật, "học nhi bất yếm"
學而不厭 học hỏi không chán.
3. (Động) Bắt chước, mô phỏng. ◎ Như: "học kê khiếu"
學雞叫 bắt chước tiếng gà gáy.
4. (Danh) Trường học. ◎ Như: "tiểu học"
小學, "trung học"
中學, "đại học"
大學.
5. (Danh) Môn, ngành. ◎ Như: "khoa học"
科學.
6. (Danh) Nhà Phật chia ra hai hạng: (1) "Hữu học"
有學 hạng còn phải học mới biết. (2) "Vô học"
無學 hạng không cần phải học cũng biết.
① Bắt chước, chịu nghe người ta dạy bảo mà bắt chước làm gọi là học.
② Chỗ học, như học đường
學堂, học hiệu
學校, tức là trường học bây giờ.
③ Phàm các sự vật gì vì nghiên cứu mà biết tới giường mối ngành ngọn của nó đều gọi là học như học thuật
學術, khoa học
科學, v.v.
④ Nhà Phật chia ra hai hạng: 1) hữu học
有學 hạng còn phải học mới biết. 2) vô học
無學 hạng không cần phải học cũng biết.
① Học, học tập:
學文化 Học văn hóa;
幼不學,
老何爲? Nhỏ mà không học thì đến lúc già còn làm gì được? (Tam tự kinh);
② Noi theo, phỏng theo, bắt chước:
學雞叫 Bắt chước gà gáy;
③ Học thức:
博學多能 Học rộng tài cao;
④ Môn học:
醫學 Y học;
⑤ Trường học:
上學 Đi học, vào trường.
Nhờ thầy dạy để thêm hiểu biết — Thu thập hiểu biết bằng cách đọc sách cho thuộc — Bắt chước — Hiểu ra. Giác ngộ.