Từ điển trích dẫn

1. Đường lớn, thuận tiện giao thông. ★ Tương phản: "tiểu kính" 小徑.
2. Học thuyết của Khổng Tử 孔子.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con đường đi thông suốt, không trở ngại — Đường lối sống do Khổng Tử đề ra, tức đạo Khổng.

sạn đạo

phồn thể

Từ điển phổ thông

con đường nhỏ bằng gỗ làm treo trên vách núi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường đi trên các vùng núi non hiểm trở, dùng cây và gỗ gác lên, treo mà đi.

Từ điển trích dẫn

1. Tâm hướng về Giác ngộ, một trong những thuật ngữ quan trọng của Ðại thừa. Theo cách định nghĩa của Phật giáo Tây Tạng thì "Bồ-đề tâm" 菩提心 có hai dạng, tương đối và tuyệt đối. Bồ đề tâm tuyệt đối chính là sự chứng ngộ được tính "Không" 空 của mọi hiện tượng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ tấm lòng cầu mong được trở thành đại giác.

Từ điển trích dẫn

1. Thoi thóp, bơ phờ, ưu uất. § Cũng viết là "yêm yêm" 厭厭. ◇ Lưu Kiêm 劉兼: "Xứ xứ lạc hoa xuân tịch tịch, Thì thì trung tửu bệnh yêm yêm" 處處落花春寂寂, 時時中酒病懨懨 (Xuân trú túy miên 春晝醉眠) Chốn chốn hoa rơi xuân lặng lẽ, Lâu lâu trong rượu bệnh bơ phờ.
2. Chậm chậm, thong thả. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Yêm yêm đích tô tỉnh chuyển lai" 懨懨的甦醒轉來 (Quyển tam thập ngũ) Từ từ tỉnh táo khỏe mạnh trở lại

Từ điển trích dẫn

1. Kinh thư. ◇ Tấn Thư 晉書: "Mỗi đại sự cập nghi nghị, triếp tham dĩ kinh điển xử quyết, đa giai thi hành" 每大事及疑議, 輒參以經典處決, 多皆施行 (Lí Trọng truyện 李重傳).
2. Điển tịch tông giáo. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Phật niết bàn hậu, thế giới không hư, duy thị kinh điển, dữ chúng sanh câu" 佛涅槃後, 世界空虛, 惟是經典, 與眾生俱 (Tô Châu Trùng Nguyên tự Pháp Hoa viện thạch bích kinh bi văn 蘇州重元寺法華院石壁經碑文).
3. Hình dung chế tác hay đẹp, có thể lưu truyền lâu dài, trở thành khuôn mẫu cho đời sau. ◎ Như: "kinh điển văn học tác phẩm" 經典文學作品.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung sách vở do các bậc thánh hiền trước tác và sách vở ghi chép sự việc, luật lệ thời xưa.

an nhiên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

an toàn, yên ổn

Từ điển trích dẫn

1. Thản nhiên, bình tĩnh, tâm tình an định. ◇ Đôn Hoàng biến văn 敦煌變文: "Kiến giả hàn mao trác thụ, Xá Lợi Phất độc tự an nhiên" 見者寒毛卓豎, 舍利弗 獨自安然 (Hàng ma biến văn 降魔變文) Những người trông thấy lạnh mình râu tóc dựng đứng, một mình Xá Lợi Phất vẫn an nhiên tự tại.
2. Bình an vô sự, yên ổn.
3. Yên tĩnh. ◇ Tiêu Hồng 蕭紅: "Ốc tử an nhiên hạ lai" 屋子安然下來 (Sanh tử tràng 生死場, Hoang san 荒山) Căn nhà yên tĩnh trở lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn vô sự.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là "võng nhiên" 罔然.
2. Dáng thất ý, trướng nhiên. ◇ Từ Lâm 徐霖: "Hồi thủ hương quan, vọng đoạn cô vân võng nhiên" 回首鄉關, 望斷孤雲惘然 (Tú nhu kí 繡襦記, Đệ tam thập bát xích 第三十八齣).
3. Mơ hồ không rõ rệt. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Tự hoàn Hải Bắc, kiến bình sanh thân cựu, võng nhiên như cách thế nhân" 自還海北, 見平生親舊, 惘然如隔世人 (Dữ tạ dân sư thôi quan thư 與謝民師推官書).
4. Mang nhiên, hoảng hốt.
5. Hoảng sợ.
6. Bỗng chốc, hoán nhiên. ◇ Vương Thủ Nhân 王守仁: "Thường thí ư tâm, hỉ nộ ưu cụ chi cảm phát dã, tuy động khí chi cực, nhi ngô tâm lương tri nhất giác, tức võng nhiên tiêu trở" 嘗試於心, 喜怒憂懼之感發也, 雖動氣之極, 而吾心良知一覺, 即罔然消阻 (Truyền tập lục 傳習錄, Quyển trung).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem trở về chỗ cũ. Cho về.

Từ điển trích dẫn

1. Hạt châu trở về. Nghĩa bóng: Người hay vật mất rồi mà lại tìm được. § Xem "châu hoàn Hợp Phố" 珠還合浦.

Từ điển trích dẫn

1. Ra sức, gắng gỏi, phấn chấn, nỗ lực. ★ Tương phản: "đồi táng" 頹喪, "cẩu an" 苟安, "tiêu trầm" 消沉. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Đổng Trác bội nghịch, vi thiên hạ sở thù, thử trung thần nghĩa sĩ phấn phát chi thì dã" 董卓悖逆, 為天下所讎, 此忠臣義士奮發之時也 (Tư Mã Lãng truyện 司馬朗傳).
2. Phát ra mạnh mẽ. Hình dung hơi hoặc gió phát sinh mạnh bạo không ngăn trở nổi. ◇ Huyền Trang 玄奘: "Bạo phong phấn phát, phi sa vũ thạch, ngộ giả táng một, nan dĩ toàn sanh" 暴風奮發, 飛沙雨石, 遇者喪沒, 難以全生 (Đại Đường Tây vực kí 大唐西域記, Bạt Lộc Già quốc 跋祿迦國).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Phấn khởi 奮起 — Phấn phát 奮發: Ra sức tiến lên. » Nhất thinh phấn phát oai lôi, tiên phuông hậu tập trống hồi tấn binh « ( Lục Vân Tiên ).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.