lợi dụng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

lợi dụng, tận dụng

Từ điển trích dẫn

1. Sự dùng có lợi cho trăm họ.
2. Lợi khí, công cụ hữu hiệu. ◇ Tuân Tử 荀子: "Quốc giả, thiên hạ chi lợi dụng dã" 國者, 天下之利用也 (Vương bá 王霸) Nước, ấy là lợi khí của thiên hạ.
3. Dùng vật ngoài để đạt được mục đích nào đó. ◎ Như: "phế vật lợi dụng" 廢物利用 làm cho vật phẩm vô dụng (đã bị bỏ đi) thành ra hữu dụng.
4. Dùng thủ đoạn sai khiến người khác hoặc sự vật để đoạt lấy lợi ích cho mình. ◎ Như: "nhĩ tổng thị lợi dụng tha nhân, vị tự kỉ trám tiền" 你總是利用他人, 為自己賺錢 mi hoàn toàn chỉ lợi dụng người khác, để kiếm tiền cho chính mình thôi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Có ích cho sự dùng đến. Dùng có ích — Thừa diệp mà tìm ích lợi riêng cho mình.

Từ điển trích dẫn

1. Văn tự đầy đủ của vụ án.
2. Toàn bộ ngục án căn cứ theo đó mà định tội.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quần áo toàn một màu đen.

nguyệt thực

phồn thể

Từ điển phổ thông

hiện tượng nguyệt thực (Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mặt trăng bị ăn mất một phần hoặc toàn phần ( Éclipse de Lune ).

thắng lợi

phồn thể

Từ điển phổ thông

thắng lợi, chiến thắng

Từ điển trích dẫn

1. Đánh bại đối phương (trong chiến tranh hoặc cuộc tranh đua). ◎ Như: "thắng lợi khải toàn" 勝利凱旋.
2. Thành công, đạt được mục đích.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Được hơn kẻ khác và thâu được phần có ích cho mình.

Từ điển trích dẫn

1. Vượt thoát thế tục. ◇ Nguyễn Tịch 阮籍: "Nhược lương vận vị hiệp, thần cơ vô chuẩn, tắc đằng tinh kháng chí, mạc thế cao siêu, đãng tinh cử vu huyền khu chi biểu, sư diệu tiết vu cửu cai chi ngoại" 若良運未協, 神機無準, 則騰精抗志, 邈世高超, 蕩精舉于玄區之表, 攄妙節于九垓之外 (Đáp Phục Nghĩa thư 答伏義書).
2. Vượt khỏi bậc thường, trác việt. ◇ Ngô Sí Xương 吳熾昌: "Khảo quan Phương Toàn tụng chi viết: Văn thật cao siêu" 考官方全誦之曰: 文實高超 (Khách song nhàn thoại 客窗閑話, Ngữ quái 語怪).
3. Cao quá mặt đất hoặc vật khác. ◇ Thẩm Thuyên Kì 沈佺期: "(Hạp San) quan xuất Vu San chi thập nhị, cao siêu pháp giới chi tam thiên" (峽山)冠出巫山之十二, 高超法界之三千 (Hạp San phú 峽山賦).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vượt khỏi mức tầm thường.

Từ điển trích dẫn

1. Truy cứu trừng trị. ◇ Phúc huệ toàn thư 福惠全書: "Phàm mưu cố ẩu sát, tự hữu quan pháp cứu trị để thường" 凡謀故毆殺, 自有官法究治抵償 (Hình danh bộ 刑名部, Nhân mệnh thượng 人命上).

Từ điển trích dẫn

1. Làm ra kế sách. ◇ quỷ Cốc Tử 鬼谷子: "Sự sanh mưu, mưu sanh kế" 事生謀, 謀生計 (Mưu thiên 謀篇).
2. Sản nghiệp hoặc chức nghiệp để mưu sống. Cũng chỉ phương cách để làm ăn sinh sống. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Sanh kế phao lai thi thị nghiệp, Gia viên vong khước tửu vi hương" 生計拋來詩是業, 家園忘卻酒為鄉 (Tống Tiêu xử sĩ du Kiềm Nam 送蕭處士游黔南).
3. Của cải, vốn liếng (để sinh sống). ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Dĩ cách tân hoặc lưu học hoạch đắc danh vị, sanh kế dĩ tiệm sung dụ giả, ngận dong dị lưu nhập giá nhất lộ" 以革新或留學獲得名位, 生計已漸充裕者, 很容易流入這一路 (Thư tín tập 書信集, Trí dương tễ vân 致楊霽雲).
4. Biện pháp để bảo toàn mạng sống.
5. Đời sống, sinh hoạt. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Lão lai sanh kế quân khán thủ, Bạch nhật du hành dạ túy ngâm" 老來生計君看取, 白日遊行夜醉吟 (Lão lai sanh kế 老來生計).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường lối kiếm sống.

Từ điển trích dẫn

1. Vừa mới sinh ra. ◇ Từ Quang Khải 徐光啟: "Sơ sanh sắc hắc, tiệm tiệm gia thực, tam nhật hậu, tiệm biến bạch" 初生色黑, 漸漸加食, 三日後, 漸變白 (Nông chánh toàn thư 農政全書, Quyển tam nhất 卷三一).
2. Bắt đầu phát triển. ◇ Thi Kinh 詩經: "Dân chi sơ sanh, Tự thổ Thự Tất" 民之初生, 自土沮漆 (Đại nhã 大雅, Miên 綿) Dân nhà Chu khi bắt đầu phát triển, Từ ở trên đất vùng sông Thư và sông Tất.
3. Mới hiện ra. ◇ Chu Hi Tế 朱希濟: "Tố Lạc xuân quang liễm liễm bình, Thiên trùng mị kiểm sơ sanh" 素洛春光瀲灩平, 千重媚臉初生 (Lâm Giang Tiên 臨江仙, Từ 詞).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mới lọt lòng mẹ — Lúc mới có.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giùi gỗ lấy lửa.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.