hối, uyết, uế
huì ㄏㄨㄟˋ, yuě ㄩㄝˇ

hối

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nấc cục.
2. (Động) Nôn, oẹ. § Có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là "thổ" 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là "uyết" 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là "ẩu" 嘔.
3. Một âm là "hối". "Hối hối" 噦噦: (1) (Tính) Tiếng nhẹ, chậm và có tiết tấu. ◇ Thi Kinh 詩經: "Loan thanh hối hối" 鸞聲噦噦 (Tiểu nhã 小雅, Đình liệu 庭燎) Tiếng chuông ngựa leng keng. (2) (Trạng thanh) Tiếng chim kêu.

Từ điển Thiều Chửu

① Oẹ, có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là thổ 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là uyết 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là ẩu 嘔.
② Một âm là hối, tiếng chuông ngựa loong coong.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng chim hót — Một âm là Uyết. Xem Uyết.

uyết

phồn thể

Từ điển phổ thông

nôn, mửa, oẹ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nấc cục.
2. (Động) Nôn, oẹ. § Có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là "thổ" 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là "uyết" 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là "ẩu" 嘔.
3. Một âm là "hối". "Hối hối" 噦噦: (1) (Tính) Tiếng nhẹ, chậm và có tiết tấu. ◇ Thi Kinh 詩經: "Loan thanh hối hối" 鸞聲噦噦 (Tiểu nhã 小雅, Đình liệu 庭燎) Tiếng chuông ngựa leng keng. (2) (Trạng thanh) Tiếng chim kêu.

Từ điển Thiều Chửu

① Oẹ, có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là thổ 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là uyết 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là ẩu 嘔.
② Một âm là hối, tiếng chuông ngựa loong coong.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (khn) Nôn, mửa: 剛吃完葯,都噦出來了 Vừa uống xong thuốc đã nôn ra hết;
② (thanh) Ộc, oẹ: 噦的一聲,全吐了 Oẹ một cái nôn ra hết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ợ hơi lên — Xem Hối.

uế

phồn thể

Từ điển phổ thông

nôn, mửa, oẹ

Từ điển Trần Văn Chánh

① (khn) Nôn, mửa: 剛吃完葯,都噦出來了 Vừa uống xong thuốc đã nôn ra hết;
② (thanh) Ộc, oẹ: 噦的一聲,全吐了 Oẹ một cái nôn ra hết.

chẩm ma

phồn thể

Từ điển phổ thông

tại sao, làm sao, làm thế nào mà

Từ điển phổ thông

thế nào

Từ điển trích dẫn

1. Tại sao, vì sao. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Ngã thị nhĩ thúc phụ. Nhĩ chẩm ma "thúc phụ" bất khiếu, xưng hô "lão da"?" 我是你叔父. 你怎麼"叔父"不叫, 稱呼"老爺"? (Đệ tứ tứ hồi).
2. Như thế nào. § Cũng như: "như hà" 如何. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã môn kiểm nhuyễn, nhĩ thuyết cai chẩm ma phạt tha?" 我們臉軟, 你說該怎麼罰他? (Đệ tứ ngũ hồi) Chúng tôi nể quá, nay thím bảo nên phạt như thế nào?
3. Làm gì. ◇ Tần Phu 秦夫: "Nhĩ hoán ngã chẩm ma?" 你喚我怎麼? (Đông Đường Lão 東堂老, Tiết Tử 楔子).
4. Phải, nhất định. § Cũng như: "vụ tất" 務必. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Tiểu nhân cấp tâm đông, khán khán chí tử, chẩm ma cứu tiểu nhân nhất mệnh!" 小人急心疼, 看看至死, 怎麼救小人一命 (Lỗ trai lang 魯齋郎, Tiết Tử 楔子).

trẩm ma

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm sao. Thế nào ( tiếng để hỏi, dùng trong Bạch thoại ).

ung thũng

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Gồ ghề, lồi lõm. § Cũng viết là 擁腫. ◇ Trang Tử 莊子: "Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi xư. Kì đại bổn ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc, kì tiểu chi quyển khúc nhi bất trúng quy củ. Lập chi đồ, tượng giả bất cố" 吾有大樹, 人謂之樗. 其大本臃腫而不中繩墨, 其小枝卷曲而不中規矩. 立之塗, 匠者不顧 (Tiêu dao du 逍遙遊) Tôi có cây lớn, người ta gọi nó là cây xư. Gốc lớn nó xù xì, lồi lõm, không đúng dây mực, cành nhỏ nó khùng khoèo không đúng khuôn mẫu. Nó đứng bên đường, thợ mộc không thèm ngó.
2. Nhọt độc, ung thư. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Nhân chi sở dĩ thiện Biển Thước giả, vi hữu ung thũng dã" 人之所以善扁鵲者, 為有臃腫也 (Hàn sách tam 韓策三) Người ta sở dĩ ưa thích Biển Thước, đó là vì có nhọt độc trong người vậy.
3. Hình dung vật thể thô lớn, nặng nề, kềnh càng. ◇ Hà Tốn 何遜: "Dĩ như ung thũng mộc, Phục tự phiêu diêu bồng" 已如臃腫木, 復似飄颻蓬 (Dạ mộng cố nhân 夜夢故人).
4. Hình dung thân thể hoặc quần áo thô kệch, to lớn, chuyển động chậm chạp. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "Đương đầu na nhân, sanh đắc ung thũng phì bàn, thần thượng trưởng liễu kỉ căn bát tự thử tu" 當頭那人, 生得臃腫肥胖, 脣上長了幾根八字鼠鬚 (Đệ lục thập nhị hồi). § Cũng viết là "ung thũng" 擁腫.
5. Nói về văn chương, thư pháp... thô tháo, vụng về. ◇ Lí Đông Dương 李東陽: "Thế nhân học Đỗ, vị đắc kì hùng kiện, nhi dĩ thất chi thô suất; vị đắc kì thâm hậu, nhi dĩ thất chi ung thũng" 世人學杜, 未得其雄健, 而已失之粗率; 未得其深厚, 而已失之臃腫 (Lộc Đường thi thoại 麓堂詩話).

ủng thũng

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Gồ ghề, lồi lõm. § Cũng viết là 擁腫. ◇ Trang Tử 莊子: "Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi xư. Kì đại bổn ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc, kì tiểu chi quyển khúc nhi bất trúng quy củ. Lập chi đồ, tượng giả bất cố" 吾有大樹, 人謂之樗. 其大本臃腫而不中繩墨, 其小枝卷曲而不中規矩. 立之塗, 匠者不顧 (Tiêu dao du 逍遙遊) Tôi có cây lớn, người ta gọi nó là cây xư. Gốc lớn nó xù xì, lồi lõm, không đúng dây mực, cành nhỏ nó khùng khoèo không đúng khuôn mẫu. Nó đứng bên đường, thợ mộc không thèm ngó.
2. Nhọt độc, ung thư. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Nhân chi sở dĩ thiện Biển Thước giả, vi hữu ung thũng dã" 人之所以善扁鵲者, 為有臃腫也 (Hàn sách tam 韓策三) Người ta sở dĩ ưa thích Biển Thước, đó là vì có nhọt độc trong người vậy.
3. Hình dung vật thể thô lớn, nặng nề, kềnh càng. ◇ Hà Tốn 何遜: "Dĩ như ung thũng mộc, Phục tự phiêu diêu bồng" 已如臃腫木, 復似飄颻蓬 (Dạ mộng cố nhân 夜夢故人).
4. Hình dung thân thể hoặc quần áo thô kệch, to lớn, chuyển động chậm chạp. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "Đương đầu na nhân, sanh đắc ung thũng phì bàn, thần thượng trưởng liễu kỉ căn bát tự thử tu" 當頭那人, 生得臃腫肥胖, 脣上長了幾根八字鼠鬚 (Đệ lục thập nhị hồi). § Cũng viết là "ung thũng" 擁腫.
5. Nói về văn chương, thư pháp... thô tháo, vụng về. ◇ Lí Đông Dương 李東陽: "Thế nhân học Đỗ, vị đắc kì hùng kiện, nhi dĩ thất chi thô suất; vị đắc kì thâm hậu, nhi dĩ thất chi ung thũng" 世人學杜, 未得其雄健, 而已失之粗率; 未得其深厚, 而已失之臃腫 (Lộc Đường thi thoại 麓堂詩話).

Từ điển trích dẫn

1. Cáo giác, tố cáo người phạm tội. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Ngân tử tịnh thư đô nã khứ liễu, vọng Hoa Âm huyện lí lai xuất thú" 銀子并書都拿去了, 望華陰縣裡來出首 (Đệ nhị hồi) Bạc và thư lấy rồi, đến huyện Hoa Âm cáo giác.
2. Tự thú. ◇ Dương Hiển Chi 楊顯之: "Ngã đạp môn tiến khứ, gian phu tẩu thoát, tiểu nhân tương thê tử sát liễu, kim lai xuất thú" 我踏門進去, 姦夫走脫, 小人將妻子殺了, 今來出首 (Khốc hàn đình 酷寒亭) Tôi đạp cửa vào, gian phu chạy thoát, tiểu nhân giết vợ xong, nay đến tự thú.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một nhan đề của cuốn Hoa Tiên truyện của Nguyễn Huy Tự. Sở dĩ có nhan đề như vậy, vì đây là một cuốn truyện Nôm phỏng theo một cuốn tiểu thuyết Trung Hoa là Đệ bát tài tử Hoa Tiên kí. Xem tiểu truyện tác giả ở vần Tự.

Từ điển trích dẫn

1. Đức độ cao đẹp.
2. Đại tiết, việc lớn. ◇ Luận Ngữ 論語: "Đại đức bất du nhàn, tiểu đức xuất nhập khả dã" (Tử Trương 子張) 大德不踰閑, 小德出入可也 Không được vượt qua đại tiết, còn tiểu tiết thì tùy tiện, ở trong phạm vi hay ra ngoài cũng được.
3. Cao tăng.
4. Đức hiếu sinh của trời đất. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thiên địa chi đại đức viết sinh" 天地之大德曰生 (Hệ từ hạ 繫辭下) Đức lớn của trời đất là sinh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái đức lớn của trời đất — Nết tốt lớn lao, chỉ sự giác ngộ của Phật — Trong mộng tỉnh dậy.

đại cục

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tình thế chung, tình hình chung

Từ điển trích dẫn

1. Vốn chỉ hình thế chung trên bàn cờ. Sau tỉ dụ tình thế toàn thể cục diện. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Lão đệ! Nhĩ kí hảo ngã nhất cú thoại, dĩ ngu huynh sở kiến, ngã môn Trung Quốc đại cục, tương lai hữu đắc phản phúc lí" 老弟! 你記好我一句話, 以愚兄所見, 我們中國大局, 將來有得反覆哩 (Đệ nhất hồi).
2. ☆ Tương tự: "đại thế" 大勢, "cục thế" 局勢, "hình thế" 形勢.
3. ★ Tương phản: "tiểu cục" 小局.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tình hình chung, tổng quát — Việc lớn.

Từ điển trích dẫn

1. Làm điều trái với pháp luật. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tiểu nhân thị cá phạm tội phối tống Giang Châu đích nhân, kim nhật thác quá liễu túc đầu, vô xứ an hiết" 小人是個犯罪配送江州的人, 今日錯過了宿頭, 無處安歇 (Đệ tam thập thất hồi) Tiểu nhân là người có tội bị đày đi Giang Châu; hôm nay lỡ độ đường, không có chỗ nghỉ chân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm điều lầm lỗi.

Từ điển trích dẫn

1. Bẩn thỉu, không tinh khiết. ☆ Tương tự: "khảng tảng" 骯髒, "ác xúc" 齷齪, "ô uế" 汙穢.
2. Làm cho dơ bẩn, làm ô uế. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Khán tử tế trạm yêm trâm liễu ngã giá cá địa, kháo yêm trâm liễu ngã giá cá môn" 看仔細站腌臢了我這個地, 靠腌臢了我這個門 (Đệ cửu hồi) Coi chừng đấy, đừng đứng bẩn đất tao, dựa bẩn cửa tao!
3. Chỉ vật bẩn thỉu.
4. Tỉ dụ xấu xa, vô lại, ác độc. § Thường dùng làm tiếng trách mắng, chửi rủa. ☆ Tương tự: "khảng tảng" 骯髒, "ác xúc" 齷齪. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Giá cá yêm trâm bát tài đầu thác trước yêm Tiểu Chủng kinh lược tướng công môn hạ tố cá nhục phô hộ, khước nguyên lai giá đẳng khi phụ nhân!" 這個腌臢潑才投托著俺小種經略相公門下做個肉鋪戶, 卻原來這等欺負人! (Đệ tam hồi) Cái thứ vô lại lưu manh vừa nhờ ơn núp bóng tướng công kinh lược Tiểu Chủng nhà ta mới mở được hàng thịt, mà nó khinh rẻ người đến bực này!
5. Buồn bực, không vui. ◎ Như: "sự một bạn thành, yêm trâm cực liễu" 事沒辦成, 腌臢極了 hỏng việc rồi, bực mình quá sức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Những điều ghi chép nhanh trong lúc rãnh rỗi việc quan. Tên một cuốn sách của Vũ Phương Đề, danh sĩ thời Lê Mạt, nội dung gồm tiểu truyện các danh nhân Việt Nam, chia theo địa phương, lời tựa viết năm 1755. Xem tiểu truyện tác giả ở vần Đề.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.