Từ điển trích dẫn

1. Đói rét. Tỉ dụ nghèo khốn thiếu ăn thiếu mặc. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Giá Lão Tàn kí vô tổ nghiệp khả thủ, hựu vô hành đương khả tố, tự nhiên "cơ hàn" nhị tự tiệm tiệm đích tương bức lai liễu" 這老殘既無祖業可守, 又無行當可做, 自然"飢寒"二字漸漸的相逼來了 (Đệ nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đói rét.

Từ điển trích dẫn

1. Hàng, vị thứ (ở triều đình).
2. Phiếm chỉ hàng, lớp, bậc, toán. ◇ Vương Thao 王韜: "Diệu tuyển nữ nhạc bách nhân, các tựu ban hàng, bỉ ca thử vũ, canh thối điệt tiến" 妙選女樂百人, 各就班行, 彼歌此舞, 更退迭進 (Tùng tân tỏa thoại 淞濱瑣話, Từ lân sĩ 徐麟士).
3. Phiếm chỉ quan vị, quan giai. ◇ Ngụy Thái 魏泰: "Định Công tam vi tể tướng, môn hạ tư dịch, vãng vãng giai đắc ban hàng" 定公三為宰相, 門下廝役, 往往皆得班行 (Đông hiên bút lục 東軒筆錄, Trương Văn Định Công 張文定公).
4. Chỉ triều quan. ◇ Tần Quan 秦觀: "Ban hàng chi nội, học thuật quá ư thần giả thậm đa" 班行之內, 學術過於臣者甚多 (Từ sử quan biểu 辭史官表).
5. Chỉ triều đình. ◇ Bì Nhật Hưu 皮日休: "Thương hoàng xuất ban hàng, Gia thất bất dong biệt" 蒼惶出班行, 家室不容別 (Tam tu thi 三羞詩, Chi nhất 之一).
6. Cùng hàng, ngang hàng. ◇ Lí Chí 李贄: "Liễu Tông Nguyên văn chương thức kiến nghị luận, bất dữ Đường nhân ban hàng giả, "Phong kiến luận" trác thả tuyệt" 柳宗元文章識見議論, 不與唐人班行者,《封建論》卓且絕 (Tàng thư 藏書, Nho thần truyện 儒臣傳, Liễu Tông Nguyên 柳宗元).
7. Gánh hát, đoàn diễn kịch, hí ban.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng thứ hạng. Ngang hàng.

đoàn viên

phồn thể

Từ điển phổ thông

đoàn viên, sum họp, gặp gỡ

Từ điển trích dẫn

1. Hình tròn. ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Nhất luân đoàn viên kiểu nguyệt, tòng đông nhi xuất" 一輪團圓皎月, 從東而出 (Đệ nhị thập tứ hồi) Một vầng trăng sáng tròn, về phương đông ló dạng.
2. Họp mặt đông đủ. ◇ Tây du kí 西遊記: "Nhữ phu dĩ đắc Long Vương tương cứu, nhật hậu phu thê tương hội, tử mẫu đoàn viên, tuyết oan báo cừu hữu nhật dã" 汝夫已得龍王相救, 日後夫妻相會, 子母團圓, 雪冤報仇有日也 (Đệ cửu hồi) Chồng nàng gặp Long Vương cứu sống, ngày sau chồng vợ gặp nhau, mẹ con đoàn tụ, rửa oan báo oán có ngày.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tròn trịa — Họp mặt đông đủ, không thiếu một ai.

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ pháp độ, kỉ cương. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Phương kim Hán thất lăng trì, cương duy thỉ tuyệt" 方今漢室陵遲, 綱維弛絕 (Đệ nhị thập nhị hồi) Nay nhà Hán suy đồi, kỉ cương trễ nải.
2. Giữ gìn, hộ trì. ◇ Tam quốc chí 三國志: "Hựu thâm trần nghi tốc triệu thái úy Tư Mã Tuyên Vương, dĩ cương duy hoàng thất" 又深陳宜速召太尉司馬宣王, 以綱維皇室 (Ngụy chí 魏志, Lưu Phóng truyện 劉放傳).
3. Cương lĩnh. ◇ Chu Hi 朱熹: "Sở dĩ đề khiết cương duy, khai thị uẩn áo, vị hữu nhược thị kì minh thả tận giả dã" 所以提挈綱維, 開示蘊奧, 未有若是其明且盡者也 (Trung Dong chương cú tự 中庸章句序).
4. Nhà sư trông coi các việc trong chùa. ◇ Đoạn Thành Thức 段成式: "Đồng Tử tự hữu trúc nhất khỏa, tài trường sổ xích, tương truyền kì tự cương duy, mỗi nhật báo trúc bình an" 童子寺有竹一窠, 纔長數尺, 相傳其寺綱維, 每日報竹平安 (Dậu dương tạp trở tục tập 酉陽雜俎續集, Chi thực 支植).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giềng mối ràng buộc, chỉ phép tắc quốc gia.

bão khiểm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cảm thấy có lỗi, hối hận, ân hận

Từ điển trích dẫn

1. Áy náy, không yên lòng. ◎ Như: "bão khiểm, đả nhiễu nhất hạ" 抱歉, 打擾一下. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nho hoảng cản nhập viên trung khuyến giải, bất ý ngộ tràng ân tướng, tử tội! tử tội!" 儒慌趕入園中勸解, 不意誤撞恩相, 死罪! 死罪! (Đệ cửu hồi) Tôi (Lí Nho) hấp tấp vào vườn để can ngăn, chẳng dè đâm sầm phải ân tướng (Đổng Trác), thật đáng tội chết.

triển khai

phồn thể

Từ điển phổ thông

triển khai, bắt đầu thực hiện, tiến hành

Từ điển trích dẫn

1. Mở ra, trải ra. ◇ Lí Văn Úy 李文蔚: "Lai đáo giá nguyệt đài thượng, tương tịch tử triển khai, đãi ngã thụy nhất giáo gia" 來到這月臺上, 將席子展開, 待我睡一覺咱 (Yến thanh bác ngư 燕青博魚, Đệ tam chiết) Lên tới cái sân thượng, đem chiếc chiếu trải ra, ta ngủ một giấc nào.
2. Tiến hành rộng lớn hoặc quy mô hơn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mở rộng ra. Cũng nói: Khai triển.

Từ điển trích dẫn

1. Một thứ giải thích khác. ◇ Lịch Đạo Nguyên 酈道元: "Tư nãi "Huyền" chi biệt trí, khủng quai Thượng Thư nhân "Hoàn" chi nghĩa" 斯乃玄之別致, 恐乖尚書因桓之義 (Thủy kinh chú 水經注, Hoàn thủy 桓水).
2. Ý vị, thú vị riêng. ◇ Ngọc Kiều Lê 玉嬌梨: "Thử thi bất đãn mẫn tiệp dị thường, thả tự tự thanh tân tuấn dật, nhiêu hữu biệt trí" 此詩不但敏捷異常, 且字字清新俊逸, 饒有別致 (Đệ nhất hồi).
3. Mới lạ, tân kì, không giống thông thường. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Quái đạo nhân tán nhĩ đích thủ xảo, giá ngoan ý nhi khước dã biệt trí" 怪道人贊你的手巧, 這頑意兒卻也別致 (Đệ ngũ thập cửu hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mới lạ, khác hẳn sự thông thường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăng tròn — Chỉ người thiếu nữ vừa tới thời kì đẹp đẽ nhất.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc bắt bớ, bài trừ trộm cướp.

Từ điển trích dẫn

1. Sai dịch làm việc bắt bớ tội phạm. § Cũng gọi là "bộ khoái" 捕快. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Thoại thuyết na Vạn Trung Thư tại Tần Trung Thư gia sảnh thượng khán hí, đột bị nhất cá quan viên, đái lĩnh bộ dịch tiến lai, tương tha tỏa liễu xuất khứ" 話說那萬中書在秦中書家廳上看戲, 突被一個官員, 帶領捕役進來, 將他鎖了出去 (Đệ ngũ thập hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Kế hoạch tác chiến nhắm đạt được mục tiêu chiến lược theo chiều hướng và trong thời hạn nhất định.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc đánh giặc — Ta còn hiểu là công việc đặc biệt được làm trong một thời gian nào, tại khu vực nào, để giúp vào việc đánh giặc.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.