ác ma

phồn thể

Từ điển phổ thông

ma quỷ, quỷ sứ, yêu ma

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ sự vật làm hại người ta vô cùng hoặc chỉ kẻ cực kì hung ác. ◇ Văn Nhất Đa 聞一多: "Bằng hữu, hương sầu tối thị cá vô tình đích ác ma" 朋友, 鄉愁最是個無情的惡魔 (Nhĩ khán 你看).
2. Thuật ngữ Phật giáo: Chỉ ác thần dụ dỗ người ta làm ác, gây chướng ngại cho người tu trì. ◇ Viên Giác Kinh 圓覺經: "Vô lệnh ác ma cập chư ngoại đạo não kì thân tâm" 無令惡魔及諸外道惱其身心.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loài quỷ ghê gớm — Tiếng nhà Phật chỉ chung tất cả ma quỷ ngăn chặn Phật pháp.

Từ điển trích dẫn

1. (Người) tốt đẹp, chỉnh tề. ◎ Như: "nhân vật hiên ngang, y quan tể sở" 人物軒昂, 衣冠濟楚 con người hiên ngang, áo mũ chỉnh tề.
2. (Sự, vật) sạch sẽ. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tam nhân thướng đáo Phan gia tửu lâu thượng, giản cá tể sở các lí tọa hạ" 三人上到潘家酒樓上, 揀個濟楚閣裡坐下 (Đệ tam hồi) Ba người đến tửu lâu họ Phan, chọn một góc sạch sẽ ngồi.
3. Tình huống thuận hảo.
4. Đông đúc, náo nhiệt. ◇ Đại Đường Tam Tạng thủ kinh thi thoại trung 大唐三藏取經詩話中: "Hựu hành bách lí chi ngoại, kiến hữu nhất quốc, nhân yên tể sở" 又行百里之外, 見有一國, 人煙濟楚 Lại đi ra ngoài trăm dặm, thấy có một nước, người ta sinh sống đông đúc náo nhiệt.

Từ điển trích dẫn

1. Đáng ghét. ☆ Tương tự: "khả tăng" 可憎. ★ Tương phản: "khả ái" 可愛. ◇ Sưu Thần Kí 搜神記: "Kì thân như thố, lưỡng nhãn như kính, hình thậm khả ố" 其身如兔, 兩眼如鏡, 形甚可惡 (Quyển thập thất).
2. Ghét. ◇ Hồng Thâm 洪深: "Đại nhân tối khả ố tha, nhất hướng thị bất hứa tha thướng môn đích" 大人最可惡他, 一向是不許他上門的 (Kiếp hậu đào hoa 劫後桃花, Cửu 九).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đáng ghét.

Từ điển trích dẫn

1. Tâm chí vững vàng. ◇ Mạnh Giao 孟郊: "Nhược thị hiệu chân nhân, Kiên tâm như thiết thạch" 若是傚真人, 堅心如鐵石 (Trạch hữu 擇友).
2. Nhất tâm, một lòng. ◇ Ngô Xương Linh 吳昌齡: "Ngã chỉ đãi kiên tâm chiêu nhĩ tố tân lang" 我只待堅心招你做新郎 (Đông Pha mộng 東坡夢, Đệ tứ chiệp).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bền lòng. Tấm lòng vững bền.

kiên trì

phồn thể

Từ điển phổ thông

kiên trì, bền bỉ

Từ điển trích dẫn

1. Giữ vững không đổi, kiên quyết, thủy chung như nhất. ◇ Trịnh Quang Tổ 鄭光祖: "Nhược kiên trì cố từ, thị cố vi quân mệnh, tội hữu sở quy dã" 若堅持固辭, 是故違君命, 罪有所歸也 (Y Duẫn canh Sằn 伊尹耕莘, Đệ nhị chiết).
2. ☆ Tương tự: "cương trì" 僵持, "tương trì" 相持.
3. ★ Tương phản: "phản đối" 反對, "phóng khí" 放棄, "nhượng bộ" 讓步.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giữ vững.

Từ điển trích dẫn

1. Hăng say cùng cực, cực độ nhiệt tình. ◎ Như: "tha đối diêu cổn âm nhạc hữu nhất phần cuồng nhiệt" 他對搖滾音樂有一份狂熱. § "Diêu cổn âm nhạc" 搖滾音樂 rock music.
2. Độ nóng cao. ◇ Băng Tâm 冰心: "Phế bộ cuồng nhiệt, vô luận đa lãnh, bị tổng thị thốn tại hung hạ" 肺部狂熱, 無論多冷, 被總是褪在胸下 (Nam quy 南歸).

Từ điển trích dẫn

1. Thân mật, thân thiết. ☆ Tương tự: "thân nật" 親暱, "thân cận" 親近, "nhiệt tình" 熱情. ★ Tương phản: "lãnh đạm" 親近. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Thả thuyết Bảo Thoa mẫu nữ giác đắc Kim Quế kỉ thiên an tĩnh, đãi nhân hốt nhiên thân nhiệt khởi lai" 且說寶釵母女覺得金桂幾天安靜, 待人忽然親熱起來 (Đệ cửu thập nhất hồi) (Nói về) mẹ con Bảo Thoa thấy mấy hôm nay Kim Quế (có vẻ) yên ổn trầm tĩnh, đối đãi với mọi người bỗng nhiên thân mật hẳn lên.

Từ điển trích dẫn

1. Xào xạc, rì rào (tiếng gió). ◇ Lí Thương Ẩn 李商隱: "Khứ trình phong lạt lạt, Biệt dạ lậu đinh đinh" 去程風剌剌, 別夜漏丁丁 (Tống Lí Thiên Ngưu... 送李千牛李將軍越闕五十韻).
2. Lách cách, lọc cọc... (tiếng gõ, đập). ◇ Quy Hữu Quang 歸有光: "... Hoàng Hà lăng hạ, thuyền lạt lạt hữu thanh" ...黃河凌下, 船剌剌有聲 (Nhâm tuất kỉ hành thượng 壬戌紀行上).
3. Nóng khô, bức sốt. § Cũng như: "lạt lạt" 辣辣. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tiết Bàn đạo: Việt phát thuyết đích nhân nhiệt lạt lạt đích nhưng bất hạ" 薛蟠道: 越發說的人熱剌剌的扔不下 (Đệ nhị thập lục hồi) Tiết Bàn nói: Càng nói càng làm cho người ta sốt ruột lên, không thể nhịn được!
4. Trợ từ ngữ khí: biểu thị tăng cường, nhấn mạnh... ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Thân thượng hữu sổ na lưỡng kiện cựu phiến tử, chẩm ma hảo xuyên, thiểu khứ kiến nhân đích, đảo một đích tu lạt lạt đích" 身上有數那兩件舊片子, 怎麼好穿, 少去見人的, 倒沒的羞剌剌的 (Đệ tứ nhất hồi) Nhưng có mấy bộ quần áo cũ, làm sao mà mặc cho đẹp được, lát nữa gặp mặt người ta thì xấu hổ lắm đấy.

Từ điển trích dẫn

1. Văn vẻ, phong nhã. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Ngâm chi phỉ nhiên, dĩ kí cô phẫn" 吟之斐然, 以寄孤憤 (Thu thanh phú 秋聲賦, Tự 序).
2. Liều lĩnh, làm càn. ◇ Lục Du 陸游: "Phỉ nhiên vọng tác, bổn dĩ tự ngu, lưu truyền ngẫu chí ư trung đô, giám thưởng toại trần ư ất dạ" 斐然妄作, 本以自娛, 流傳偶至於中都, 鑒賞遂塵於乙夜 (Tạ Vương Xu sứ khải 謝王樞使啟).
3. Vẻ cuồng phóng, phát phẫn. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).
4. Khinh khoái, phiên nhiên. ◇ Sử Kí 史記: "Kết Tử Sở thân, sử chư hầu chi sĩ phỉ nhiên tranh nhập sự Tần" 結子楚親, 使諸侯之士斐然爭入事秦 (Thái sử công tự tự 太史公自序).

Từ điển trích dẫn

1. Qua lại, vãng lai. ◇ Hồng Mại 洪邁: "Kí nhập thí vi, trú giảm thực, dạ vong thụy, dữ đồng viện giao tế, vô phục tiếu ngữ" 既入試闈, 晝減食, 夜忘睡, 與同院交際, 無復笑語 (Di kiên giáp chí 夷堅甲志, Thừa thiên tự 承天寺) Vào trong nhà khảo thí rồi, ngày bớt ăn, đêm quên ngủ, cùng các bạn đồng viện qua lại, không cười nói với nhau nữa.
2. Hội hợp, tụ tập. ◇ Ngụy thư 魏書: "Bệ hạ đăng tộ chi thủy, nhân tình vị an, đại binh giao tế, nan khả tề nhất" 陛下登祚之始, 人情未安, 大兵交際, 難可齊一 (Nhĩ Chu Vinh truyện 尒朱榮傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Qua lại liên lạc với nhau.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.