Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kinh Thi và kinh Lễ, hai bộ trong Ngũ kinh của Trung Hoa — Chỉ con nhà học hành giỏi giang. Truyện Hoa Tiên : » Nền thi lễ nếp đai cân «.

Từ điển trích dẫn

1. Rất đúng, quả nhiên. ◎ Như: "đoan đích như thử" 端的如此 đúng như thế, "đoan đích thị khổ" 端的是苦 quả thực là khổ.
2. Cứu cánh, rốt cuộc.
3. Đầu đuôi, kĩ càng từ đầu tới cuối. ◇ Kinh bổn thông tục tiểu thuyết 京本通俗小說: "Phu nhân đáo kinh tiện tri đoan đích, hưu đắc ưu lự" 夫人到京便知端的, 休得憂慮 (Thác trảm thôi ninh 錯斬崔寧) Phu nhân tới kinh đô liền biết rõ đầu đuôi, hết còn lo lắng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất đúng, từ đầu đến cuối đều đúng như vậy — Quả nhiên. Chẳng hạn Đoan đích như thử ( đúng như thế ).

khủng bố

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khủng bố, làm kinh sợ

Từ điển trích dẫn

1. Kinh hãi, khiếp sợ. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Đế kiến Trác tương binh tốt chí, khủng bố thế khấp" 帝見卓將兵卒至, 恐怖涕泣 (Đổng Trác truyện 董卓傳)..
2. Làm cho sợ hãi, kinh sợ. ◎ Như: "khủng bố công kích" 恐怖攻擊 (terrorist attacks).
3. Uy hiếp, đe dọa. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Dại trượng phu lâm đại sự, khả phủ đương tự quyết hung hoài, nãi lai gia gian khủng bố phụ nữ vi hà da?" 大丈夫臨大事, 可否當自決胸懷, 乃來家間恐怖婦女為何耶 (Tốc thủy kí văn 涑水記聞, Quyển nhất 卷一).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng những hành động tàn bạo làm cho người khác sợ hãi.

Từ điển trích dẫn

1. Kinh điển Phật giáo, bao quát "kinh" 經, "luật" 律, "luận" 論.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sách vở chứa đựng giáo lí nhà Phật.

Từ điển trích dẫn

1. Ra ngoài và vào trong. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Hữu tôn mẫu vị khứ, Xuất nhập vô hoàn quần" 有孫母未去, 出入無完裙 (Thạch Hào lại 石壕吏) Còn đứa cháu mà mẹ nó chưa đi, Ra vào không có được chiếc váy lành lặn.
2. Qua lại, vãng lai. ◇ Tả truyện 左傳: "Dư tuy dữ Tấn xuất nhập, dư duy lợi thị thị" 余雖與晉出入, 余唯利是視 (Thành công thập tam niên 成公十三年) Ta tuy qua lại với nước Tấn, nhưng chỉ coi lấy cái lợi thôi.
3. Nghỉ ngơi.
4. Xấp xỉ, trên dưới (kế toán).
5. Tiêu ra và thu vào.
6. Cong, không thẳng. ◇ Hàn Phi Tử 韓非子: "Hành bất đồng ư khinh trọng, thằng bất đồng ư xuất nhập, hòa bất đồng ư táo thấp" 衡不同於輕重, 繩不同於出入, 和不同於燥濕 (Dương quyền 揚權) Cán cân không như nhau ở chỗ nặng nhẹ, dây rọi không như nhau ở chỗ cong thẳng, ôn hòa không như nhau ở chỗ khô ướt.
7. Có chỗ tương tự, có chỗ khác biệt nhau. ◇ Tô Triệt 蘇轍: "Đông Hán dĩ lai Phật pháp thủy nhập Trung Quốc, kì đạo dữ Lão Tử tương xuất nhập" 東漢以來佛法始入中國, 其道與老子相出入 (Lịch đại luận tứ 歷代論四, Lương Vũ Đế 梁武帝) Từ thời Đông Hán trở đi Phật pháp mới bắt đầu du nhập vào Trung Quốc, đạo này so với Lão Tử có chỗ tương tự, có chỗ khác biệt nhau.
8. Kinh lịch rộng khắp, thông hiểu sâu xa. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Nghị luận chứng cứ kim cổ, xuất nhập kinh sử bách tử" 議論證據今古, 出入經史百子 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳子厚墓誌銘) Nghị luận thì dẫn chứng cổ kim, làu thông kinh sử bách gia.
9. Cấp trên thông báo, cấp dưới đệ đạt. ◇ Sử Kí 史記: "Mệnh nhữ vi nạp ngôn, túc dạ xuất nhập trẫm mệnh" 命汝為納言, 夙夜出入朕命 (Ngũ đế bổn kí 五帝本記) Giao mệnh cho ngươi làm tiếp nạp ngôn, ngày đêm thông báo xuống bề dưới mệnh lệnh của trẫm và đệ đạt lời tấu của thần dân lên tới trẫm.
10. Chỉ con gái đã lấy chồng và con gái chưa lấy chồng.
11. Hít thở, hô hấp. ◇ Tố Vấn 素問: "Xuất nhập phế, tắc thần cơ hóa diệt" 出入廢, 則神機化滅 (Lục vi chỉ đại luận 六微旨大論) Hít thở ngưng, thì "thần cơ" dứt. § "Thần cơ" 神機 chỉ sự hoạt động vận chuyển không ngừng nghỉ của sinh mạng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ra và vào.

Từ điển trích dẫn

1. Thời kì mặt trăng qua lần thứ nhất ngày đầu tháng và ngày rằm, suốt tháng, cả tháng. § Xem "sóc vọng" 朔望. ◇ Cảnh thế thông ngôn 警世通言: "Tô Lão Tuyền kiến An Thạch y phục cấu tệ, kinh nguyệt bất tẩy diện, dĩ vi bất cận nhân tình, tác "Biện gian luận" dĩ thứ chi" 蘇老泉見安石衣服垢敝, 經月不洗面, 以為不近人情, 作"辨奸論"以刺之 (Ảo tướng công ẩm hận bán san đường 拗相公飲恨半山堂).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự thấy tháng của đàn bà ( vì trải qua mỗi tháng một lần nên gọi Kinh nguyệt ).

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ kinh Phật. § Gọi tên như thế vì kinh thường viết trên lá cây bối đa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Viết vào lá cây Bối đa ( ở Ấn Độ ). Chỉ kinh Phật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tới kinh đô. Truyện Hoa Tiên có câu: » Mon men thăm hỏi gần xa, mới tường môn mạch, nay đà phó kinh «.

Từ điển trích dẫn

1. Học thuật nghiên cứu kinh truyện và xiển dương nghĩa lí đạo nhà Nho. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "(Lưu) Du thiếu hảo kinh học, vưu thiện đồ sấm, thiên văn, lịch toán chi thuật" 瑜少好經學, 尤善圖讖, 天文, 歷筭之術 (Lưu Du truyện 劉瑜傳).

Từ điển trích dẫn

1. Không trải việc, thiếu kinh nghiệm. ☆ Tương tự: "bất canh sự" 不更事.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không trải việc, thiếu kinh nghiệm.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.