Từ điển trích dẫn

1. Hoa mọc tươi tốt. ◇ Thi Kinh 詩經: "Đào chi yêu yêu, Chước chước kì hoa" 桃之夭夭, 灼灼其華 (Chu nam 周南, Đào yêu 桃夭) Cây đào xinh tươi, Hoa rậm rạp tươi tốt.
2. Sáng rỡ, chói lọi. ◇ Nguyễn Tịch 阮籍: "Chước chước tây đồi nhật, Dư quang chiếu ngã y" 灼灼西隤日, 餘光照我衣 (Vịnh hoài 詠懷) Mặt trời ngả về tây rực rỡ, Nắng thừa chiếu áo ta.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Nghiêm phụ 嚴父 — Kinh dịch: Gia nhân hữu nghiêm quân yên ( Trong nhà có nghiêm quân vậy ). » Huyên đường sớm vắng còn nhờ nghiêm quân « ( Nữ Tú Tài ).

Từ điển trích dẫn

1. Nam nữ kết hợp. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nam nữ cấu tinh, vạn vật hóa sanh" 男女構精, 萬物化生 (Hệ từ hạ 繫辭下).
2. Tụ hội tinh thần. ◇ Ngụy thư 魏書: "Đàm tư cấu tinh, thần ngộ diệu di" 覃思構精, 神悟妙頤 (Thích Lão chí 釋老志).

Từ điển trích dẫn

1. Cùng nhau vui mừng. ◇ Thi Kinh 詩經: "Nhĩ hào kí tương, Mạc oán cụ khánh" 爾殽既將, 莫怨具慶 (Tiểu nhã 小雅, Sở tì 楚茨) Thức ăn ngon của ngài đã dọn lên, Không có oán trách, mà đều vui mừng.
2. Cha mẹ đều còn sống.

Từ điển trích dẫn

1. Nhân hậu ninh tĩnh. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thành vương bất cảm khang, Túc dạ cơ mệnh hựu mật" 成王不敢康, 夙夜基命宥密 (Chu tụng 周頌, Hạo thiên hữu thành mệnh 昊天有成命) Thành vương không dám an nhàn, Sớm tối khoan dung lặng lẽ thừa kế mệnh trời.
2. Sâu kín, cơ mật. ◇ Diệp Thịnh 葉盛: "Văn uyên các hựu mật chi địa, ngoại thần phi công sự bất năng chí, đình bệ cơ nghi, vô cảm tiết giả" 文淵閣宥密之地, 外臣非公事不能至, 廷陛機宜, 無敢泄者 (Thủy đông nhật kí 水東日記, Nội các cơ nghi bất mật 內閣機宜不密).
3. Chỉ chỗ đất ẩn mật.
4. Xu mật viện. § Coi về cơ mật quân sự. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Hựu mật chi ti, An nguy sở kí" 宥密之司, 安危所寄 (Tứ chánh nghị đại phu xu mật viện sự an đảo khất thối bất duẫn phê đáp 賜正議大夫樞密院事安燾乞退不允批答).
5. Mượn chỉ quan viên cơ yếu, xu mật sứ, v.v.

Từ điển trích dẫn

1. Thả ra, phóng thích. ◇ Thư Kinh 書經: "Khai phóng vô tội chi nhân" 開放無罪之人 (Đa phương 多方, Khổng An Quốc 孔安國, Truyện 傳).
2. Mở ra. ◇ Trịnh Đình Ngọc 鄭廷玉: "Hiện kim hoàng bảng chiêu hiền, khai phóng tuyển tràng" 現今黃榜招賢, 開放選場 (Khán tiền nô 看錢奴, Tiết tử 楔子).
3. Trừ bỏ cấm chế. ◎ Như: "khai phóng ngôn luận tự do" 開放言論自由.
4. Cởi mở, thư triển, nở hoa. ◇ Ba Kim 巴金: "Hứa đa tử sắc đích hoa đóa tại na lí khai phóng, liên diệp tựu khẩn khẩn thiếp tại thuyền đầu" 許多紫色的花朵在那裏開放, 蓮葉就緊緊貼在船頭 (Tướng quân tập 將軍集, Nguyệt dạ 月夜).
5. Bắn ra. ◇ Thái Bình Thiên Quốc tư liệu 太平天國資料: "Khai phóng lạc địa khai hoa pháo" 開放落地開花砲 ( Sử trí ngạc đương án 史致諤檔案).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mở mang và buông thả, ý nói làm cho tốt đẹp hơn, và không kiềm giữ, trái lại giúp đỡ cho tiến xa hơn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người đứng ra làm việc kinh doanh sản xuất để kiếm lời.

Từ điển trích dẫn

1. Âm điệu tương hòa. ◇ Thi Kinh 詩經: "Cổ chung khâm khâm, Cổ sắt cổ cầm, Sanh khánh đồng âm" 鼓鍾欽欽, 鼓瑟鼓琴, 笙磬同音 (Tiểu nhã 小雅, Cổ chung 鼓鐘).
2. Thanh âm tương đồng. ◇ Hàn Thi ngoại truyện 韓詩外傳: "Cố đồng minh tương kiến, đồng âm tương văn, đồng chí tương tòng, phi hiền giả mạc năng dụng hiền" 故同明相見, 同音相聞, 同志相從, 非賢者莫能用賢 (Quyển ngũ).
3. Tỉ dụ nói một chuyện giống nhau. ◇ Pháp Uyển Châu Lâm 法苑珠林: "Thì thiên Phạm vương dị khẩu đồng âm, nhi thuyết kệ ngôn" 時千梵王異口同音, 而說偈言(Quyển thập tam).
4. Âm đọc giống nhau. ◇ Vương Lực 王力: "Sở vị trực âm, tựu thị dĩ đồng âm tự chú âm, như 樂 âm "lạc", 說 âm "duyệt"" 所謂直音, 就是以同音字注音, 如<樂音洛>, <說音悅> (Trung Quốc ngữ ngôn học sử 中國語言學史, Đệ nhị chương).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói về hai tiếng có cùng cách đọc hoặc cách đọc giống nhau.

Từ điển trích dẫn

1. Nép nhường, thuận tòng. ◇ Thi Kinh 詩經: "Hảo nhân đề đề, Uyển nhiên tả tích" 好人提提, 宛然左辟 (Ngụy phong 魏風, Cát lũ 葛屨) Bậc tôn trưởng an nhàn thong thả, Tránh nhường nép sang bên trái.
2. Rõ ràng, thật là, quả nhiên. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Hạ kỉ đình đình, uyển nhiên tuyệt đại chi xu" 下几亭亭, 宛然絕代之姝 (Thư si 書癡) Xuống kỉ đứng sững, thật là một người con gái đẹp tuyệt trần.
3. Giống như, phảng phất. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Địa phương quan bất nại tha hà đích, uyển nhiên Tống thì Lương Sơn Bạc quang cảnh" 地方官不奈他何的, 宛然 宋時梁山泊光景 (Quyển nhị thất).

Từ điển trích dẫn

1. Trắc trở, chướng ngại. ◎ Như: "kinh lịch đích ba chiết dũ đa, thành công đích quả thật dũ giác cam mĩ" 經歷的波折愈多, 成功的果實愈覺甘美.
2. Quanh co, biến hóa (văn chương). ◇ Uẩn Kính 惲敬: "Hầu Quân văn thanh lưu kiến để, ba chiết giai xuất thiên nhiên" 侯君文清瀏見底, 波折皆出天然 (Dữ Tần Tỉnh Ngô thư 與秦省吾書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gẫy khúc, uốn éo như làn sóng — Cũng chỉ sự gẫy gọn khúc chiết.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.