Từ điển trích dẫn

1. Đen, tối. ◇ Lang Anh 郎瑛: "Viên hoại môn khải, thành trung ảm nhiên vô đăng hỏa" 垣壞門啟, 城中黯然無燈火 (Thất tu loại cảo 七修類稿, Quốc sự 國事, Anh Tông phục vị thực lục 英宗復位實錄).
2. Suy tàn, không có sinh khí. ◇ Lưu Sư Bồi 劉師培: "Kim Nguyên trạch hạ, văn tảo ảm nhiên" 金元宅夏, 文藻黯然 (Nam bắc văn học bất đồng luận 南北文學不同論).
3. Buồn rầu, ủ rũ. ◇ Liễu Tông Nguyên 柳宗元: "Linh lạc tàn hồn bội ảm nhiên, Song thùy biệt lệ Việt giang biên" 零落殘魂倍黯然, 雙垂別淚越江邊 (Biệt xá đệ tông nhất 別舍弟宗一).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tối tăm — Cũng chỉ ý buồn rầu.

mông đồng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tàu chiến, thuyền chiến

Từ điển trích dẫn

1. Một loại thuyền trận, tàu chiến (thời xưa). ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Chu Du dẫn chúng tướng lập ư san đính, diêu vọng giang bắc thủy diện mông đồng chiến thuyền" 周瑜引衆將立於山頂, 遙望江北水面艨艟戰船 (Đệ tứ thập bát hồi) Chu Du dẫn các tướng trèo lên đỉnh núi, trông sang phía bắc sông, trên mặt nước, những tàu chiến thuyền trận.

Từ điển trích dẫn

1. Theo truyền thuyết là một thú thần, có khả năng trị thủy.
2. Theo truyền thuyết là một thú thần cho thần tiên cưỡi.
3. Chỉ vật trang sức dùng hình chín con rồng, tượng trưng cho điềm lành.
4. Tiếng mĩ xưng chỉ chín người con một nhà. ◎ Như: "Vương thị cửu long" 王氏九龍 đời Bắc Tề.
5. Chỉ chín con ngựa giỏi của Hán Văn đế.
6. Tên bán đảo, ở phía nam tỉnh Quảng Đông, bên đông cửa sông Châu Giang 珠江.
7. Con sông lớn phát nguyên từ Tây Tạng chảy qua Ai Lao, Cao Mên và Nam phần Việt Nam ra biển (tiếng Pháp: Mékong).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông ở Nam phần Việt Nam phát nguyên từ Tây Tạng chảy qua Ai Lao. Cộng hòa Khmer vào tới địa phận Việt Nam thì tách ra làm chín dòng, trông như chín con rồng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một cồn đất lớn ở giữa sông Trường giang, phía đông nam huyện Phụng Tiết tỉnh Tứ Xuyên.

Từ điển trích dẫn

1. Sóng nước dao động. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Nhị nguyệt xuân phong giang thượng lai, Thủy tinh ba động toái lâu đài" 二月春風江上來, 水精波動碎樓臺 (Bi Ngô Vương thành) Tháng hai gió xuân về trên sông, Sóng nước lấp lánh dao động vỡ lâu đài.
2. Dao động, không ổn định. ◎ Như: "vật giá ba động" 物價波動 giá cả không ổn định.
3. Vật lí học: chỉ hiện tượng vật chất rung động, từ một điểm nào đó, truyền đi thành một làn sóng rung động tương đồng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rung động theo hình sóng nước.

Từ điển trích dẫn

1. Trùng phức, nhiều lần. ◇ Văn tuyển 文選: "Tụng độc phản phúc" 誦讀反覆 (Đáp Lâm Truy Hầu tiên 荅臨淄侯牋) Đọc đi đọc lại.
2. Biến hóa vô thường. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Tuế nguyệt như túc tích, Nhân sự kỉ phản phúc" 歲月如宿昔, 人事幾反覆 (Bãi Từ Châu vãng Nam Kinh kí Tử Do 罷徐州往南京寄子由) Năm tháng vẫn như xưa, Nhân tình bao nhiêu biến dịch vô thường.
3. Xoay chuyển, điên đảo. ◇ Lí Ngư 李漁: "Điều đắc bình trắc thành văn, Hựu lự âm dương phản phúc" 調得平仄成文, 又慮陰陽反覆 (Nhàn tình ngẫu kí 閑情偶寄, Từ khúc 詞曲) Điều hợp bình trắc thành văn, Lại lo âm dương phiên chuyển.
4. Khuynh đảo, khuynh động. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Dục phản phúc Tề quốc nhi bất năng" 欲反覆齊國而不能 (Triệu sách nhị 周趙策二) Muốn khuynh đảo nước Tề nhưng không được.
5. Động loạn. ◇ Lí Cương 李綱: "Tông xã điên nguy, thiên hạ phản phúc" 宗社顛危, 天下反覆 (Nghị nghênh hoàn lưỡng cung trát tử 議迎還兩宮札子) Xã tắc nguy ngập, thiên hạ động loạn.
6. Đi trở lại, tuần hoàn.
7. Suy đi xét lại, nghiên cứu nhiều lần.
8. Chỉ thơ "phản phúc" 反覆, từ một bài đọc liên hoàn, xuôi ngược nhiều cách thành nhiều bài khác.
9. Một cách trong tu từ pháp, lập lại nhiều lần cùng một ngữ cú, để biểu hiện tình cảm một cách mạnh mẽ.
10. Trùng điệp. ◇ Giang Yêm 江淹: "San phản phúc nhi tham thác, Thủy nhiễu quán nhi oanh bạc" 山反覆而參錯, 水遶灌而縈薄 (Thủy thượng thần nữ phú 水上神女賦) Núi trùng điệp mà chen chúc, Sông quanh co mà chằng chịt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lật lọng tráo trở — Lật qua lật lại xem xét kĩ lưỡng.

Từ điển trích dẫn

1. Suốt năm, cả năm. ◇ Cố Huống 顧況: "Hà địa tị xuân sầu, Chung niên ức cựu du" 何地避春愁, 終年憶舊遊 (Lạc Dương tảo xuân 洛陽早春).
2. Được hết tuổi thọ. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tống Giang uyển khúc bả thoại lai thuyết Lôi Hoành thượng san nhập hỏa, Lôi Hoành thôi từ lão mẫu niên cao, bất năng tương tòng: Đãi tiểu đệ tống mẫu chung niên chi hậu, khước lai tương đầu" 宋江宛曲把話來說雷橫上山入伙, 雷橫推辭老母年高, 不能相從, 待小弟送母終年之後, 卻來相投 (Đệ ngũ thập nhất hồi).
3. Số tuổi của người đã qua đời. ◎ Như: "đại bá tiền niên khứ thế, chung niên lục thập cửu tuế" 大伯前年去世, 終年六十九歲.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hết năm. Trong năm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cửa rồng. Tục truyền trên dòng Trường giang, thuộc địa phận tỉnh Tứ Xuyên, có chỗ nước chảy xiết từ cao xuống, hàng năm vào mùa thu, cá khắp nơi kéo về lội ngược dòng nước, con cá nào vượt hết khúc sông đó thì hóa rồng. Cũng chỉ sự thi đậu — Chỉ chung vua chúa quyền quý. Hoa Tiên có câu: » Cạn lời Lưu mới thưa rằng, Từ vào chi thất xem bằng Long môn «.

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa, trước khi thăng đường, quan viên cho bày biện nghi trượng để đợi liêu thuộc ra mắt. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Bất tri vũ tuyết Giang Lăng phủ, Kim nhật bài nha đắc miễn vô" 不知雨雪江陵府, 今日排衙得免無 (Vũ tuyết phỏng triều nhân Hoài Vi Chi 雨雪放朝因懷微之).

Từ điển trích dẫn

1. Xếp cờ im trống. Đem quân đi ngầm, không để lộ hành tung.
2. Thu quân ngừng chiến. ◇ Dương Sóc 楊朔: "Địch nhân đương vãn thượng tựu yển kì tức cổ, đào đắc vô ảnh vô tung" 敵人當晚上就偃旗息鼓, 逃得無影無蹤 (Tây giang nguyệt 西江月, Tỉnh cương san tả hoài chi nhị 井岡山寫懷之二).
3. Tỉ dụ âm thầm chấm dứt hành động.
4. § Cũng nói "yểm kì tức cổ" 掩旗息鼓 hay "yển kì ngọa cổ" 偃旗臥鼓.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.