công cụ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

công cụ, dụng cụ, đồ dùng

Từ điển trích dẫn

1. Dụng cụ, khí cụ để làm việc. ☆ Tương tự: "đông tây" 東西, "khí tài" 器材, "khí giới" 器械, "dụng cụ" 用具.
2. Tỉ dụ phương tiện, sự vật nào đó dùng để đạt được mục đích.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vật dụng để làm việc — Chỉ kẻ tai sai.

Từ điển trích dẫn

1. Thước đo mặt ngang và dây rọi đo chiều thẳng đứng. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Phi chuẩn thằng bất năng chánh khúc trực" 非準繩不能正曲直 (Thuyết lâm huấn 說林訓) Không có thước ngang và dây rọi thì không thể sửa cong ngay.
2. Tỉ dụ nguyên tắc, pháp độ, tiêu chuẩn.
3. Coi sóc, giám sát, đốc thúc. § Thường chỉ nghiêm chỉnh thi hành pháp lệnh. ◇ Lương Thư 梁書: "Lĩnh Thượng thư tả thừa, chuẩn thằng bất tị quý thích" 領尚書左丞, 準繩不避貴戚 (Đáo Hiệp truyện 到洽傳) Lĩnh chức Thượng thư tả thừa, giám sát thi hành pháp lệnh không kiêng dè người có địa vị hoặc thân thích.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái thước đo mặt ngang và ci dây rọi đo chiều thẳng đứng của người thợ mộc, thợ nề. Chỉ phép tắc phải theo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giàu có dư giả.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ "hướng dương" 向陽 (quay về phía mặt trời) và "bối âm" 背陰 (chỗ ánh sáng mặt trời không chiếu tới). ◇ Vương Duy 王維: "Phân dã trung phong biến, Âm tình chúng hác thù" 分野中峰變, 陰晴眾壑殊 (Chung Nam san 終南山).
2. Tỉ dụ đắc chí và thất ý. ◇ Tăng Thụy 曾瑞: "Nhân vị công danh khổ chiến tranh, đồ nhiên cạnh, bách niên thân thế, sổ độ âm tình" 人為功名苦戰爭, 徒然競, 百年身世, 數度陰晴 (Tiêu biến 哨遍, Thôn cư 村居, Sáo khúc 套曲).

Từ điển trích dẫn

1. Ngọc bích (thứ ngọc hình tròn) màu trắng. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Thần thỉnh hiến bạch bích nhất song, hoàng kim thiên dật, dĩ vi mã thực" 臣請獻白璧一雙, 黃金千鎰, 以為馬食 (Yên sách nhị 燕策二) Tôi xin biếu ông một đôi ngọc bích trắng và một ngàn dật vàng để mua thức ăn cho ngựa.
2. Tỉ dụ người trong sạch.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một thứ ngọc tròn màu trắng.

Từ điển trích dẫn

1. Làm ra kế sách. ◇ quỷ Cốc Tử 鬼谷子: "Sự sanh mưu, mưu sanh kế" 事生謀, 謀生計 (Mưu thiên 謀篇).
2. Sản nghiệp hoặc chức nghiệp để mưu sống. Cũng chỉ phương cách để làm ăn sinh sống. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Sanh kế phao lai thi thị nghiệp, Gia viên vong khước tửu vi hương" 生計拋來詩是業, 家園忘卻酒為鄉 (Tống Tiêu xử sĩ du Kiềm Nam 送蕭處士游黔南).
3. Của cải, vốn liếng (để sinh sống). ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Dĩ cách tân hoặc lưu học hoạch đắc danh vị, sanh kế dĩ tiệm sung dụ giả, ngận dong dị lưu nhập giá nhất lộ" 以革新或留學獲得名位, 生計已漸充裕者, 很容易流入這一路 (Thư tín tập 書信集, Trí dương tễ vân 致楊霽雲).
4. Biện pháp để bảo toàn mạng sống.
5. Đời sống, sinh hoạt. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Lão lai sanh kế quân khán thủ, Bạch nhật du hành dạ túy ngâm" 老來生計君看取, 白日遊行夜醉吟 (Lão lai sanh kế 老來生計).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường lối kiếm sống.

Từ điển trích dẫn

1. Cao chót vót. ◇ Lịch Đạo Nguyên 酈道元: "San thậm cao tuấn, thượng bình thản, hạ hữu nhị tuyền, đông trọc tây thanh" 山甚高峻, 上平坦, 下有二泉, 東濁西清 (Thủy kinh chú 水經注, Thấm thủy 沁水).
2. Núi cao hùng vĩ chót vót. ◇ Nễ Hành 禰衡: "Cố kì hi du cao tuấn, tê trĩ u thâm" 故其嬉遊高峻, 棲跱幽深 (Anh vũ phú 鸚鵡賦).
3. Nghiêm khắc, lạnh lùng, khó tiếp cận. ◇ Tống Thư 宋書: "Hỗn phong cách cao tuấn, thiểu sở giao nạp" 混風格高峻, 少所交納 (Tạ Hoằng Vi truyện 謝弘微傳).
4. Cao siêu, vượt trội.
5. Tỉ dụ phẩm cách cao thượng, siêu phàm thoát tục. ◇ Vương Đảng 王讜: "Lương Dật thiên tư cao tuấn, hư tâm đãi vật, bất vi biểu sức" 良逸天資高峻, 虛心待物, 不為表飾 (Đường Ngữ Lâm 唐語林, Tê dật 栖逸).

Từ điển trích dẫn

1. Lúc tuổi già. § Cũng như "vãn niên" 晚年. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Vãn tuế bách thâu sanh, Hoàn gia thiểu hoan thú" 晚歲迫偷生, 還家少歡趣 (Khương thôn 羌村) Lúc tuổi già vội cẩu thả cầu sống, Về nhà thấy ít thú vui.
2. Thu hoạch quá trễ. Tỉ dụ bất đắc chí. ◇ Tào Thực 曹植: "Lương điền vô vãn tuế, Cao trạch đa phong niên" 良田無晚歲, 膏澤多豐年 (Tặng Từ Cán 贈徐幹).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tuổi già.

bỉ nhân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(dùng xưng hô một cách khiêm tốn)

Từ điển trích dẫn

1. Người ở nơi xa xôi hẻo lánh, người ở chỗ quê mùa hoang dã. ◇ Hàn Phi Tử 韓非子: "Tống chi bỉ nhân, đắc phác ngọc nhi hiến chi Tử Hãn" 宋之鄙人, 得璞玉而獻之子罕 (Dụ lão 喻老) Có một người quê mùa ở nước Tống, được viên ngọc phác đem dâng cho Tử Hãn.
2. Người thô tục, ti tiện, bỉ lậu.
3. Tiếng tự xưng khiêm nhường. ☆ Tương tự: "bất tài" 不才, "tại hạ" 在下. ◇ Sử Kí 史記: "Thần, Đông Chu chi bỉ nhân dã, vô hữu phân thốn chi công, nhi vương thân bái chi ư miếu nhi lễ chi ư đình" 臣, 東周之鄙人也, 無有分寸之功, 而王親拜之於廟而禮之於廷 (Tô Tần truyện 蘇秦傳) Thần là kẻ quê mùa ở Đông Chu, không có chút công cán gì mà nhà vua bái thần ở miếu, kính lễ thần ở triều.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người thô tục. Tiếng tự xưng khiêm nhường.

Từ điển trích dẫn

1. Hai tay chắp lại cầm khối ngọc bích. Tỉ dụ vật vô cùng trân quý. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Đắc kì phiến chỉ chích tự giả, trọng như củng bích, nhất thì xưng tha vi họa tiên" 得其片紙隻字者, 重如拱璧, 一時稱他為畫仙 (Quyển nhị thập ngũ).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.