Từ điển trích dẫn

1. Người nghiên cứu học tập. ◇ Trang Tử 莊子: "Sử thiên hạ học sĩ bất phản kì bổn, vọng tác hiếu đễ nhi kiêu hãnh ư phong hầu phú quý giả dã" 使天下學士不反其本, 妄作孝弟而儌倖於封侯富貴者也 (Đạo Chích 盜跖) Khiến cho kẻ đi học trong thiên hạ không biết trở lại gốc, giả dối ra vẻ hiếu đễ hòng mong cầu cái giàu sang của bậc phong hầu.
2. Chức quan về văn học thời xưa. ◎ Như: "Hàn Lâm học sĩ" 翰林學.
3. Bậc học ("học vị" 學位) do nhà nước hoặc học viện độc lập quy định.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người có công nghiêng cứu học tập — Tên một chức quan về văn học thời xưa — Danh vị dành cho người tốt nghiệp bậc Đại học ( Licencié ), tương đương với Cử nhân.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ một người cao tuổi đã đạt bốn tiêu chuẩn sau: 1) Ðức hạnh cao; 2) Nắm vững tất cả giáo lí căn bản của Phật pháp; 3) Nắm vững các phép Thiền định; 4) Người đã diệt ô nhiễm, phiền não và đạt giải thoát.
2. Danh hiệu "thượng tọa" 上坐 được dùng sau này không hẳn là theo tất cả các tiêu chuẩn trên, thường chỉ để dùng cho các tỉ-khâu có danh tiếng, cao tuổi hạ (hòa thượng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngồi ở bậc trên — Tiếng chỉ ông sư đã có công đức tu hành cao.

Từ điển trích dẫn

1. Đại cương yếu lĩnh. ◇ Hà Cảnh Minh 何景明: "Quân tử chi trị dã, thiết kì cương kỉ, nhi hữu kì mục, dữ dân thủ chi" 君子之治也, 設其綱紀, 而有其目, 與民守之 (Tặng Hướng tiên sanh tự 贈向先生序).
2. Pháp độ, cương thường. ◇ Huyền Trang 玄奘: "Quốc vô cương kỉ, pháp bất chỉnh túc" 國無綱紀, 法不整肅 (Đại Đường Tây vực kí 大唐西域記, A kì ni quốc 阿耆尼國).
3. Trị lí, quản lí. ◇ Thi Kinh 詩經: "Miễn miễn ngã vương, Cương kỉ tứ phương" 勉勉我王, 綱紀四方 (Đại nhã 大雅, Vực bốc 棫樸) Gắng gỏi lên đức vua ta, Cai quản sửa trị khắp cả bốn phương.
4. Chỉ chủ bạ công phủ và châu quận (ngày xưa).
5. Người bộc quản lí một nhà. § Cũng gọi là "cương kỉ bộc" 綱紀僕.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giềng mối, chỉ chung các phép tắc luật lệ.

Từ điển trích dẫn

1. Nắm bắt và buông thả. ◇ Lí Ung 李邕: "Tập như dị quốc chi đồng minh, tán nhược chư hầu chi bội ước. Điệt vi cầm túng, canh vi xúc bác" 集如異國之同盟, 散若諸侯之背約. 迭為擒縱, 更為觸搏 (Đấu áp phú 鬥鴨賦) Họp lại như nước khác nhau mà đồng minh, tan ra như chư hầu mà bội ước. Thay đổi bắt thả, luân phiên đụng chạm.
2. Tỉ dụ sự tình nặng hay nhẹ, chậm hay gấp. ◇ Nguyên Chẩn 元稹: "Thiếu học độc kinh sử tử, chí cổ kim thành bại chi ngôn, vưu sở cùng cứu, toại quán xuyên ư thần xu quỷ tàng chi gian, nhi tận đắc cầm túng thỉ trương chi thuật hĩ" 少學讀經史子, 至古今成敗之言, 尤所窮究, 遂貫穿於神樞鬼藏之間, 而盡得擒縱弛張之術矣 (Đường Cố Nam Dương quận vương tặng mỗ quan bi văn minh 唐故南陽郡王贈某官碑文銘) Thời trẻ học tập kinh sử, cho tới lời thành công thất bại xưa nay, càng nghiên cứu sâu xa thì càng thông suốt cái chỗ thần kì áo diệu của binh thư, mà đạt được hết cái thuật phải nắm hay buông, khi căng lúc chùng vậy.

Từ điển trích dẫn

1. Ghi vào một danh sách.
2. Xin vào hộ tịch một nước hoặc xứ nào đó. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Vương Thần bệnh liễu lưỡng cá nguyệt, phương tài thuyên khả, toại nhập tịch ư Hàng Châu" 王臣病了兩個月, 方纔痊可, 遂入籍於杭州 (Tiểu thủy loan thiên hồ di thư 小水灣天狐貽書) Vương Thần bệnh cả hai tháng trời, vừa mới khỏi, bèn xin vào hộ tịch ở Hàng Châu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ghi vào sổ sách, chỉ sự việc một người ở địa phương khác tới xin cư ngụ làm ăn tại địa phương này, hoặc người nước này xin được nhìn nhận là công dân của nước kia.

Từ điển trích dẫn

1. Mùa xuân, trời xuân ấm áp. ◇ Lí Bạch 李白: "Huống dương xuân triệu ngã dĩ yên cảnh, đại khối giả ngã dĩ văn chương" 況陽春召我以煙景, 大塊假我以文章 (Xuân dạ yến tòng đệ đào lí viên tự 春夜宴從弟桃李園序) Huống chi mùa xuân ấm áp đem mây khói mà mời đón, Trời đất mênh mông đem cảnh đẹp mà giúp vui.
2. Xưng tụng chính trị nhân đức. ◇ Thẩm Ước 沈約: "Du du ức vạn tính, Ư thử đổ dương xuân" 悠悠億萬姓, 於此睹陽春 (Lương cổ xuy khúc 梁鼓吹曲, Hôn chủ tứ dâm thắc 昏主恣淫慝).
3. Tỉ dụ ân trạch. ◇ Âu Dương Chiêm 歐陽詹: "Thượng thiên chí nhân chi cao trạch, hậu địa vô tư chi dương xuân" 上天至仁之膏澤, 厚地無私之陽春 (Thượng Trịnh tướng công thư 上鄭相公書).
4. Tỉ dụ êm dịu, quyến dũ. ◇ Cảnh thế thông ngôn 警世通言: "Đinh ninh thử khứ Cô Tô thành, Hoa nhai mạc thính dương xuân thanh" 叮嚀此去姑蘇城, 花街莫聽陽春聲 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王嬌鸞百年長恨).
5. Tên một khúc ca ngày xưa.

kì cổ tương đương

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Cờ trống ngang nhau. Ý nói thế lực đôi bên ngang nhau, cũng như nói bên tám lạng bên nửa cân. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lộ vấn Tử Xuân: Kim dục dữ Lộ vi đối giả, nhược phủ quân tứ tọa chi sĩ da? Tử Xuân viết: Ngô tự dữ khanh kì cổ tương đương" 輅問子春: 今欲與輅為對者, 若府君四座之士耶? 子春曰: 吾自與卿旗鼓相當 (Đệ lục thập cửu hồi) (Quản) Lộ hỏi (Đỗ) Tử Xuân: Những vị muốn đối đáp với tôi, có phải là khách của phủ quân kia không? (Đỗ) Tử Xuân nói: Chỉ ta với ngươi mở cờ đánh trống ngang ngửa với nhau thôi.
2. ☆ Tương tự: "bán cân bát lạng" 半斤八兩, "bình phân thu sắc" 平分秋色, "các hữu thiên thu" 各有千秋, "công lực tất địch" 工力悉敵, "thế quân lực địch" 勢均力敵.
3. ★ Tương phản: "quả bất địch chúng" 寡不敵眾, "vân nê hữu biệt" 雲泥有別.

phù du

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con phù du, con nhện nước

Từ điển trích dẫn

1. Con nhện nước, con vò sáng sinh chiều chết. Còn gọi là con thiêu thân. § Vì thế người ta mới ví đời người ngắn ngủi là kiếp "phù du" 蜉蝣. ◇Ấu học quỳnh lâm 幼學瓊林: "Nhân sanh dị tử, nãi viết phù du tại thế" 人生易死, 乃曰蜉蝣在世 (Điểu thú loại 鳥獸類) Mạng người dễ chết, nên mới nói là (ngắn ngủi) như kiếp con phù du trên đời.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài côn trùng nhỏ, có cánh, chỉ sống được vài giờ đồng hồ. Chỉ cuộc đời ngắn ngủi. Hát nói của Cao Bá Quát có câu: » Ba vạn sáu nghìn ngày là mấy, Cảnh phù du trông thấy cũng nực cười « — Một thứ trùng nhỏ, đầu như đầu chuồn chuồn mà nhỏ, hay bay ở gần nước tối thì hay bay ở quanh bóng đèn, mau chết lắm. » Người đời như bóng phù du, Sớm còn tối mất, công phu lỡ làng «. ( Lục Vân Tiên ).

Từ điển trích dẫn

1. Cái lẫy nỏ và cái trục xe. Tỉ dụ chỗ trọng yếu. ◇ Lí Đức Dụ 李德裕: "Cái dĩ hà hữu tạo chu chi nguy, san hữu tồi luân chi hiểm, tả hữu cơ trục, biểu lí kim thang, kí đương hình thắng chi địa, thật vi yếu hại chi quận" 蓋以河有造舟之危, 山有摧輪之險, 左右機軸, 表裏金湯, 既當形勝之地, 實為要害之郡 (Trí Mạnh Châu sắc chỉ 置孟州敕旨).
2. Tỉ dụ bộ môn hoặc chức vụ trọng yếu. ◇ Ngô Thừa Ân 吳承恩: "Ngã lão sư Thạch ông tướng công kí đắc từ cơ trục, di gia đình, ngu thị thái ông thái mẫu" 我老師石翁相公既得辭機軸, 怡家庭, 娛侍太翁太母 (Đức thọ tề vinh tụng 德壽齊榮頌).
3. Cuộn vải lụa (nói về máy dệt khung cửi).
4. Tỉ dụ phong cách, cấu tứ, từ thải (trong thi văn). ◇ Lưu Qua 劉過: "Văn thải Hán cơ trục, Nhân vật Tấn phong lưu" 文采漢機軸, 人物晉風流 (Thủy điệu ca đầu 水調歌頭, Văn thải Hán cơ trục 文采漢機軸詞).
5. Cơ trí, cơ mưu.
6. Lòng dạ, hung hoài. ◇ Hoàng Tông Hi 黃宗羲: "Tích Thái Châu, Húc Giang, giai năng ư lập đàm thù đáp chi khoảnh, sử sĩ tử cảm ngộ thế khấp, chuyển kì cơ trục" 昔泰州, 旴江, 皆能於立談酬答之頃, 使士子感悟涕泣, 轉其機軸 (Thọ trương điện phu bát thập tự 壽張奠夫八十序).

tiêu điều

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiêu điều, xơ xác

Từ điển trích dẫn

1. Vắng vẻ, tịch mịch. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "San tiêu điều nhi vô thú hề, dã tịch mạc kì vô nhân" 山蕭條而無獸兮, 野寂漠其無人 (Sở từ 楚辭, Viễn du 遠游).
2. Chỉ kinh tế, chính trị... suy vi, yếu kém. ◇ Tào Ngu 曹禺: "Nhĩ nan đạo bất tri đạo hiện tại thị diện tiêu điều, kinh tế khủng hoảng?" 你難道不知道現在市面蕭條, 經濟恐慌? (Nhật xuất 日出, Đệ nhị mạc).
3. Thưa thớt, tản mát. ◇ Trương Bí 張泌: "San hà thảm đạm quan thành bế, Nhân vật tiêu điều thị tỉnh không" 山河慘淡關城閉, 人物蕭條市井空 (Biên thượng 邊上).
4. Thiếu thốn. ◇ Vương Đoan Lí 王端履: "Hoàng kim dĩ tận, nang thác tiêu điều" 黃金已盡, 囊橐蕭條 (Trùng luận văn trai bút lục 重論文齋筆錄, Quyển nhất).
5. Vẻ tiêu diêu, nhàn dật. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Tiêu điều phương ngoại, Lượng bất như thần; tòng dong lang miếu, thần bất như Lượng" 蕭條方外, 亮不如臣; 從容廊廟, 臣不如亮 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Phẩm tảo品藻).
6. Vẻ gầy gò, ốm yếu. ◇ Đường Dần 唐寅: "Tô Châu thứ sử bạch thượng thư, Bệnh cốt tiêu điều tửu trản sơ" 蘇州刺史白尚書, 病骨蕭條酒盞疏 (Đề họa Bạch Lạc Thiên 題畫白樂天).
7. Sơ sài, giản lậu. ◇ Chu Lượng Công 周亮工: "Tiêu điều bộc bị hảo dong nhan, Thất thập hoài nhân thiệp viễn san" 蕭條襆被好容顏, 七十懷人涉遠山 (Tống Chu Tĩnh Nhất hoàn Cửu Hoa 送朱靜一還九華).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buồn vắng lạnh lùng.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.