mô nghĩ

phồn thể

Từ điển phổ thông

bắt chước, mô phỏng, làm giống

Từ điển trích dẫn

1. Bắt chước, mô phỏng. ◎ Như: "tha thiện ư mô nghĩ các chủng điểu thú đích thanh âm" 他善於模擬各種鳥獸的聲音.

Từ điển trích dẫn

1. Làng xưa, quê cũ, cố hương. ◇ Đôn Hoàng biến văn 敦煌變文: "Thần đắc trọng thưởng, do như ý cẩm dạ hành, đặc vọng thiên ân, phóng thần quy quốc, hoàn ư cố lí, khởi bất thị đại vương từ ân?" 臣得重賞, 由如衣錦夜行, 特望天恩, 放臣皈國, 還於故里, 豈不是大王慈恩? (Thu hồ biến văn 秋胡變文).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làng xưa. Quê cũ.

Từ điển trích dẫn

1. Lũng đoạn thị trường. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Ẩm dương, đăng lũng, kế tối công. Sổ niên bạo phú, mãi điền trạch ư Thủy Pha lí" 飲羊, 登壟, 計最工. 數年暴富, 買田宅於水坡里 (Kim hòa thượng 金和尚) Dùng cách gian manh, lũng đoạn thị trường, mưu tính rất giỏi. Được vài năm, giàu có lớn, mua nhà tậu ruộng ở làng Thủy Pha.
2. Lên trên đỉnh phần mộ. ◇ Lễ Kí 禮記: "Thích mộ bất đăng lũng, trợ táng tất chấp phất" 適墓不登壟, 助葬必執紼 (Khúc lễ thượng 曲禮上).
3. Lên trên bờ ruộng. ◇ Trương Hiệp 張協: "Trạch trĩ đăng lũng cẩu, Hàn viên ủng điệu ngâm" 澤雉登壟雊, 寒猿擁條吟 (Tạp thi 雜詩, Chi cửu).

Từ điển trích dẫn

1. Cao nhã không tục, thường dùng nói về văn chương. ◇ Tào Phi 曹丕: "Từ nghĩa điển nhã, túc truyền ư hậu" 辭義典雅, 足傳于後 (Dữ Ngô Chất thư 與吳質書) Ý nghĩa văn từ cao nhã, đáng truyền lại sau.
2. Phiếm chỉ sách vở tài liệu thời xưa. ◇ Mã Dung 馬融: "Dung kí bác lãm điển nhã, tinh hạch số thuật" 融既博覽典雅, 精核數術 (Trường địch phú tự 長笛賦序) Mã Dung đã biết rộng về điển tịch cổ, lại tinh thông thuật số.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung ngôn ngữ hành động có phép tắc, đẹp lòng đẹp mắt.

cố sự

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chuyện cũ

Từ điển trích dẫn

1. "Cổ sự" 故事: Lệ cũ, cựu lệ.
2. "Cố sự" 故事: Chuyện xưa truyền lại, truyện kể, cựu sự, cựu nghiệp. ◇ Sử Kí 史記: "Dư sở vị thuật cố sự, chỉnh tề kì thế truyền, phi sở vị tác dã" 余所謂述故事, 整齊其世傳, 非所謂作也 (Thái sử công tự tự 太史公自序) Cái tôi gọi là thuật lại chuyện cũ, sắp đặt những tài liệu truyền lại từ các đời, không phải là sáng tác.
3. "Cố sự" 故事: Điển cố. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Tự "Tây Côn tập" xuất, thì nhân tranh hiệu chi. Thi thể nhất biến, nhi tiên sanh lão bối hoạn kì đa dụng cố sự, chí ư ngữ tích nan hiểu" 自西崑集出, 時人爭效之. 詩體一變, 而先生老輩患其多用故事, 至於語僻難曉 (Lục nhất thi thoại 六一詩話).
4. "Cố sự" 故事: Chuyện xảy ra. § Như "sự cố" 事故. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Cật nị liễu tràng tử, thiên thiên hựu náo khởi cố sự lai liễu" 吃膩了腸子, 天天又鬧起故事來了 (Đệ lục thập nhất hồi) Ăn cho đầy ruột rồi mỗi bữa bới ra cho nhiều chuyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chuyện cũ việc xưa. Có nghĩa như Điển cố.

Từ điển trích dẫn

1. Điển lễ và thành lệ. ◇ Bắc sử 北史: "Long Chi tính hảo tiểu xảo, chí ư công gia vũ nghi, bách hí phục chế, thì hữu cải dịch, bất tuần điển cố, thì luận phi chi" 隆之性好小巧, 至於公家羽儀, 百戲服制, 時有改易, 不循典故, 時論非之 (Cao Long Chi truyện 高隆之傳).
2. Điển tích. § Từ ngữ trong thơ văn dẫn dụng sự việc thời xưa hoặc có lai lịch xuất xứ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã giá hội tử tổng tưởng bất khởi thập ma điển cố xuất xứ lai" 我這會子總想不起什麼典故出處來 (Đệ thập thất hồi) Bây giờ tôi nghĩ mãi cũng chẳng nhớ ra được điển tích nào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Những chuyện xưa chép trong sách vở. Những chuyện chép trong sách vở xưa.

Từ điển trích dẫn

1. Công tích lập được khi chiến đấu. ☆ Tương tự: "quân công" 軍功. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Khiên Hoằng, Vương Kì đẳng các lĩnh châu quận, hựu ư Miên Trúc trúc đài dĩ chương chiến công" 牽弘, 王頎等各領州郡, 又於綿竹築臺以彰戰功 (Đệ nhất nhất bát hồi) Bọn Khiên Hoằng, Vương Kì cùng được coi châu quận. Lại lập một tòa đền ở Miên Trúc để nêu chiến công của mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc lớn lập được trong lúc đánh nhau.

Từ điển trích dẫn

1. Tàn phế. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Hàn Toại dĩ vô tả thủ, tố liễu tàn tật chi nhân, Tháo giáo tựu ư Trường An hiết mã, thụ Tây Lương hầu chi chức" 輅亹亹而談, 言言精奧 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Hàn Toại đã mất cánh tay trái, thành người tàn phế, (Tào) Tháo cho nghỉ ở Trường An, phong làm chức Tây Lương hầu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thân thể thiếu sót hoặc hư hỏng một bộ phận nào.

đình đốn

phồn thể

Từ điển phổ thông

đình đốn, tạm dừng công việc

Từ điển trích dẫn

1. Dừng lại, đình lưu. ◇ Đỗ Bảo 杜寶: "Mỗi lưỡng dịch trí nhất cung, vi đình đốn chi sở" 每兩驛置一宮, 為停頓之所 (Đại nghiệp tạp kí 大業雜記) Cứ hai trạm đặt một nhà, dùng làm chỗ dừng chân.
2. Thôi, ngừng, đình chỉ. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Ngã ư tiền niên khởi, tằng biên "Bôn lưu", dĩ xuất thập ngũ bổn, hiện tại đình đốn bán niên" 我於前年起, 曾編"奔流", 已出十五本, 現在停頓半年 (Thư tín tập 書信集, Trí lí bỉnh trung 致李秉中) Tôi từ năm ngoái trở đi, từng viết "Bôn lưu", đã xuất bản mười lăm tập, hiện giờ thôi in nửa năm rồi.

chiến tranh

phồn thể

Từ điển phổ thông

chiến tranh, xung đột

Từ điển trích dẫn

1. Giữa hai phe hoặc hơn nữa, vũ trang đấu tranh giành thắng lợi. ◇ Sử Kí 史記: "Dĩ chư hầu vi quận huyện, nhân nhân tự an lạc, vô chiến tranh chi hoạn, truyền chi hậu thế" 以諸侯為郡縣, 人人自安樂, 無戰爭之患, 傳之後世 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦始皇本紀).
2. Phiếm chỉ tranh đấu, đấu tranh. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Tại tiền niên hòa khứ niên, văn học thượng đích chiến tranh thị hữu đích, đãn na phạm vi thật tại thái tiểu" 在前年和去年, 文學上的戰爭是有的, 但那範圍實在太小 (Nhị tâm tập 二心集, Đối ư tả dực tác gia liên minh đích ý kiến 對於左翼作家聯盟的意見).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đánh nhau để giành thắng lợi.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.