Từ điển trích dẫn

1. Chỉ "Đạo" 道: Cái mà đạo gia gọi là sâu xa khó biết được, vạn vật đều từ đó mà ra. ◇ Đạo Đức Kinh 道德經: "Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn" 玄之又玄, 眾妙之門 (Chương 1).
2. Chỉ "huyền lí" 玄理 thời Ngụy, Tấn. ◇ Quản Lộ truyện 管輅傳: "Bùi Sứ Quân hữu cao tài dật độ, thiện ngôn huyền diệu" 裴使君有高才逸度, 善言玄妙.
3. Hình dung sự lí sâu kín vi diệu, khó nắm bắt được. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Tinh thông hồ quỷ thần, thâm vi huyền diệu, nhi mạc kiến kì hình" 精通乎鬼神, 深微玄妙, 而莫見其形 (Vật cung 勿躬).
4. Phiếm chỉ đạo lí hoặc quyết khiếu vi diệu. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhĩ môn bất tri đạo, giá thị ngã thân nhãn kiến đích, tịnh phi quỷ quái, huống thính đắc ca thanh, đại hữu huyền diệu" 你們不知道, 這是我親眼見的, 并非鬼怪, 況聽得歌聲, 大有玄妙 (Đệ nhất bách nhị thập hồi) Chúng mày không hiểu rõ! Đó là chính mắt ta trông thấy, chứ có phải ma quỷ gì đâu. Vả lại nghe tiếng ca, như có đạo lí hoặc quyết khiếu tinh vi sâu kín.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sâu kín khéo léo, khó thấy.

Từ điển trích dẫn

1. Thước đo mặt ngang và dây rọi đo chiều thẳng đứng. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Phi chuẩn thằng bất năng chánh khúc trực" 非準繩不能正曲直 (Thuyết lâm huấn 說林訓) Không có thước ngang và dây rọi thì không thể sửa cong ngay.
2. Tỉ dụ nguyên tắc, pháp độ, tiêu chuẩn.
3. Coi sóc, giám sát, đốc thúc. § Thường chỉ nghiêm chỉnh thi hành pháp lệnh. ◇ Lương Thư 梁書: "Lĩnh Thượng thư tả thừa, chuẩn thằng bất tị quý thích" 領尚書左丞, 準繩不避貴戚 (Đáo Hiệp truyện 到洽傳) Lĩnh chức Thượng thư tả thừa, giám sát thi hành pháp lệnh không kiêng dè người có địa vị hoặc thân thích.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái thước đo mặt ngang và ci dây rọi đo chiều thẳng đứng của người thợ mộc, thợ nề. Chỉ phép tắc phải theo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vượt quá mức thường.

Từ điển trích dẫn

1. Luôn, bao giờ nữa, vĩnh viễn. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Ngã khước bất yếu nhĩ khứ. Nhĩ nhược bất y ngã khẩu, tái dã hưu thượng ngã môn" 我卻不要你去. 你若不依我口, 再也休上我門 (Đệ lục ngũ hồi) Thiếp không muốn chàng đi. Nếu chàng không nghe lời thiếp, thì chàng (đi luôn đi), đừng bao giờ trở lại cửa nhà thiếp nữa.
2. Tới cực hạn, tới mức cùng. ◇ Tuấn Thanh 峻青: "Phụng Anh tái dã nhẫn bất trụ liễu, phẫn nộ chung ư bạo phát" 鳳英再也忍不住了, 憤怒終於爆發 (Lê minh đích hà biên 黎明的河邊, Đông khứ liệt xa 東去列車) Phụng Anh đã tới độ không chịu nổi nữa, cơn giận (sau cùng phải) bùng lên.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ "hướng dương" 向陽 (quay về phía mặt trời) và "bối âm" 背陰 (chỗ ánh sáng mặt trời không chiếu tới). ◇ Vương Duy 王維: "Phân dã trung phong biến, Âm tình chúng hác thù" 分野中峰變, 陰晴眾壑殊 (Chung Nam san 終南山).
2. Tỉ dụ đắc chí và thất ý. ◇ Tăng Thụy 曾瑞: "Nhân vị công danh khổ chiến tranh, đồ nhiên cạnh, bách niên thân thế, sổ độ âm tình" 人為功名苦戰爭, 徒然競, 百年身世, 數度陰晴 (Tiêu biến 哨遍, Thôn cư 村居, Sáo khúc 套曲).

Từ điển trích dẫn

1. Chế độ trị lí căn cứ trên pháp luật. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Tri pháp trị sở do sanh, tắc ứng thì nhi biến; bất tri pháp trị chi nguyên, tuy tuần cổ chung loạn" 知法治所由生, 則應時而變; 不知法治之源, 雖循古終亂 (Phiếm luận 氾論).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dựa trên luật lệ mà làm việc nước, đem lại sự yên ổn chung.

Từ điển trích dẫn

1. Chữ trong kinh Phật, nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ: (1) Đem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B. ◎ Như: làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực Lạc. (2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người. ◎ Như: tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh. (3) Đem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh Độ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chữ viết của người Ấn Độ thời cổ.

Từ điển trích dẫn

1. Cảnh tượng. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Tàm thị quang âm phi cố quốc, Mã hàng đăng hỏa kí đương niên" 蠶市光陰非故國, 馬行燈火記當年 (Nhị nguyệt tam nhật điểm đăng hội khách 二月三日點燈會客) Quang cảnh chợ xuân (theo tập tục xưa ở đất Thục, họp bán đồ nuôi tằm, hoa quả, thuốc thang... cho khách du xuân) nào phải nước cũ, Đèn đuốc cửa hàng bán ngựa làm nhớ lại năm nào.
2. Ngày tháng, thời gian. ◇ Nhan thị gia huấn 顏氏家訓: "Quang âm khả tích, thí chư thệ thủy" 光陰可惜, 譬諸逝水 (Miễn học 勉學) Thời gian thật đáng quý tiếc, ví như nước trôi qua không bao giờ trở lại.
3. Tia sáng, quang lượng, quang mang. ◇ Vương Độ 王度: "Kiến long câu trì nhất nguyệt lai tương chiếu, quang âm sở cập, như băng trước thể, lãnh triệt phủ tạng" 見龍駒持一月來相照, 光陰所及, 如冰著體, 冷徹腑臟 (Cổ kính kí 古鏡記).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ánh sáng và bóng tối, chỉ ngày và đêm, chỉ thời gian. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu: » Nghĩ nhan sắc đương chừng hoa nở, Tiếc quan ân lần lữa gieo qua «.

Từ điển trích dẫn

1. Tiểu danh, nhũ danh. ◎ Như: "Tiểu tự" của Ngụy Vũ đế là "A Man" 阿瞞.
2. Chữ viết nhỏ. ◇ Huệ Hồng 惠洪: "Thi thành hựu tự lục, Tiểu tự như dăng đầu" 詩成又自錄, 小字如蠅頭 (Du bạch lộc tặng đại hi tiên 游白鹿贈大希先) Thơ làm xong tự mình sao chép, Chữ nhỏ tí như đầu ruồi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên chữ, đặt từ lúc còn nhỏ. Truyện Nhị độ mai : » Khuê phòng tiểu tự gọi là Vân Anh «.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.