Từ điển trích dẫn

1. Bán đảo ở đông nam Âu Châu (tiếng Pháp: Balkans).

trung đông

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vùng Trung Đông

Từ điển trích dẫn

1. Nay chỉ vùng đất giao hội giữa Âu, Á và Phi Châu, bao gồm các nước sau: "Y Lạp Khắc" 伊拉克, "Tự Lợi Á" 敘利亞, "Ước Đán" 約旦, "Lê Ba Nộn" 黎巴嫩, "Dĩ Sắc Liệt" 以色列, "Thổ Nhĩ Kì" 土耳其, "Ai Cập" 埃及, "Tô Đan" 蘇丹. § Cũng gọi là "Cận Đông" 近東.
khuể, quái
guà ㄍㄨㄚˋ

khuể

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngại, làm trở ngại. ◇ Bát-nhã ba-la mật-đa tâm kinh 般若波羅密多心經: "Tâm vô quái ngại" 心無罣礙 Tâm không vướng ngại.
2. § Có khi đọc là "khuể".

Từ điển Thiều Chửu

① Ngại, làm trở ngại. Nay gọi các quan đang tại chức bị trách phạt là quái ngộ 罣誤. Có khi đọc là chữ khuể. Tâm vô quái ngại 心無罣礙 tâm không vướng ngại (Bát nhã ba la mật đa tâm kinh 般若波羅密多心經).

quái

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trở ngại, ngăn cản

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngại, làm trở ngại. ◇ Bát-nhã ba-la mật-đa tâm kinh 般若波羅密多心經: "Tâm vô quái ngại" 心無罣礙 Tâm không vướng ngại.
2. § Có khi đọc là "khuể".

Từ điển Thiều Chửu

① Ngại, làm trở ngại. Nay gọi các quan đang tại chức bị trách phạt là quái ngộ 罣誤. Có khi đọc là chữ khuể. Tâm vô quái ngại 心無罣礙 tâm không vướng ngại (Bát nhã ba la mật đa tâm kinh 般若波羅密多心經).

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Sự trở ngại;
② Cái giần, cái sàng;
③ Lo lắng, lo âu.

Từ điển trích dẫn

1. Lên cao, bay. ◇ Tần Giản Phu 秦簡夫: "Kiến đằng đằng đích điểu khởi lâm sao" 見騰騰的鳥起林梢 (Triệu lễ nhượng phì 趙禮讓肥, Đệ nhị chiệp).
2. Vụt lên, xẹt lên. ◇ Trọng Tử Lăng 仲子陵: "Long lạn xà thân, quang khí đằng đằng" 龍爛蛇伸, 光氣騰騰 (Ngũ ti tục bảo mệnh phú 五絲續寶命賦).
3. Hướng lên cao không gián đoạn. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tu du, bình không địa thượng, đằng đằng hỏa xí, liệt liệt yên sanh" 須臾, 平空地上, 騰騰火熾, 烈烈煙生 (Đệ 108 hồi).
4. Cuồn cuộn không ngừng. ◇ Hàn Ác 韓偓: "Bão trụ lập thì phong tế tế, Nhiễu lang hành xứ tứ đằng đằng" 抱柱立時風細細, 遶廊行處思騰騰 (Ỷ túy 倚醉).
5. Bừng bừng, dữ dội. ◎ Như: "sát khí đằng đằng" 殺氣騰騰.
6. Lâng lâng, chậm rãi, thư hoãn. ◇ Nguyễn Trãi 阮廌: "Đằng đằng thanh mộng nhiễu yên ba" 騰騰清夢繞煙波 (Họa Tân Trai vận 和新齋韻) Giấc mộng thanh lâng lâng xoay vần trên khói sóng.
7. Mông lông, mê man. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Bán túy đằng đằng xuân thụy trọng, Lục hoàn đôi chẩm hương vân ủng" 半醉騰騰春睡重, 綠鬟堆枕香雲擁 (Điệp luyến hoa 蝶戀花, Từ 詞).
8. (Tượng thanh) Đùng đùng (tiếng trống). ◇ Đỗ Tuấn 杜濬: "Đằng đằng tiện hữu cổ âm lai, Đăng thuyền đáo xứ du thuyền khai" 騰騰便有鼓音來, 燈船到處游船開 (Sơ văn đăng thuyền cổ xuy ca 初聞燈船鼓吹歌).
9. (Tượng thanh) Thình thịch (tiếng tim đập). ◇ Đoan Mộc Hống Lương 端木蕻良: "Nhất cá bất tiểu tâm, bả tự kỉ nhất thì bí mật đích cảm tình, hiển lộ tại đại chúng tiền diện, tha đích tâm đằng đằng địa khiêu liễu" 一個不小心, 把自己一時秘密的感情, 顯露在大眾前面, 她的心騰騰地跳了 (Khoa nhĩ thấm kì thảo nguyên 科爾沁旗草原, Lục).
10. (Tượng thanh) Bình bịch (bước chân cao nện xuống đất).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ hưng thịnh lắm.

Từ điển trích dẫn

1. Dòng nước.
2. Trôi nổi theo sóng nước. Tỉ dụ việc đời thay đổi biến hóa. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).
3. Hình dung ánh mắt long lanh chuyển động. ◇ Châu Tuyền Cư Sĩ 珠泉居士: "Kì thân ngọc lập, tuệ nhãn ba lưu" 頎身玉立, 慧眼波流 (Tuyết Hồng tiểu kí 雪鴻小記).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sóng xô, nước chảy. Chỉ việc đời đổi thay.

Từ điển trích dẫn

1. Văn vẻ, phong nhã. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Ngâm chi phỉ nhiên, dĩ kí cô phẫn" 吟之斐然, 以寄孤憤 (Thu thanh phú 秋聲賦, Tự 序).
2. Liều lĩnh, làm càn. ◇ Lục Du 陸游: "Phỉ nhiên vọng tác, bổn dĩ tự ngu, lưu truyền ngẫu chí ư trung đô, giám thưởng toại trần ư ất dạ" 斐然妄作, 本以自娛, 流傳偶至於中都, 鑒賞遂塵於乙夜 (Tạ Vương Xu sứ khải 謝王樞使啟).
3. Vẻ cuồng phóng, phát phẫn. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).
4. Khinh khoái, phiên nhiên. ◇ Sử Kí 史記: "Kết Tử Sở thân, sử chư hầu chi sĩ phỉ nhiên tranh nhập sự Tần" 結子楚親, 使諸侯之士斐然爭入事秦 (Thái sử công tự tự 太史公自序).

Từ điển trích dẫn

1. Lớp da bọc thân. § "Bì" 皮 là da mặt ngoài, "phu" 膚 là da dính thịt ở mặt trong.
2. Mượn chỉ bề ngoài, biểu diện.
3. Thiển cận, nông cạn. ◇ Tăng Củng 曾鞏: "Chu du đương thế, thường phỉ nhiên hữu phù suy cứu khuyết chi tâm, phi đồ thị bì phu, tùy ba lưu, khiên chi diệp nhi dĩ dã" 周遊當世, 常斐然有扶衰救缺之心, 非徒嗜皮膚, 隨波流, 搴枝葉而已也 (Thướng Âu Dương học sĩ đệ nhất thư 上歐陽學士第一書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lớp da bọc ngoài thân thể.
hú
xiū ㄒㄧㄡ, xǔ ㄒㄩˇ, xù ㄒㄩˋ

hú

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khí ấm, hơi ấm

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Ấm áp. ◎ Như: "hòa hú" 和煦 ôn hòa ấm áp.
2. (Danh) Ân huệ. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Hàm hú ư bách niên chi thâm dã" 涵煦於百年之深也 (Phong Lạc đình kí 豐樂亭記) Hàm ơn trăm năm lâu dài.
3. (Động) Con ngươi chuyển động. ◇ Khổng Tử gia ngữ 孔子家語: "Cập sanh tam nguyệt nhi vi hú, nhiên hậu hữu kiến" 及生三月而微煦, 然後有見 (Bổn mệnh 本命) Sinh được ba tháng mà con ngươi chuyển động nhẹ, thì sau có thể nhìn thấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Khí ấm, hơi ấm.
② Hú ẩu 煦嫗 ấp ấm, nói bóng nghĩa là đãi người có ơn huệ.
③ Hú hú 煦煦 âu yếm vồn vã.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Khí ấm, hơi ấm, ấm áp: 春風和煦 Gió xuân ấm áp;
② 【煦煦】hú hú [xùxù] (văn) Âu yếm vồn vã.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ấm áp, nói về khí hậu.

Từ ghép 2

cử
jǔ ㄐㄩˇ

cử

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. ngẩng (đầu), nâng lên, nhấc lên
2. cử động

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cất lên, giơ, ngẩng. ◎ Như: "cử thủ" 舉手 cất tay, "cử túc" 舉足 giơ chân, "cử bôi" 舉杯 nâng chén. ◇ Lí Bạch 李白: "Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương" 舉頭望明月, 低頭思故鄉 (Tĩnh dạ tứ 靜夜思) Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
2. (Động) Bầu, tuyển chọn, đề cử. ◇ Luận Ngữ 論語: "Quân tử bất dĩ ngôn cử nhân, bất dĩ nhân phế ngôn" 君子不以言舉人, 不以人廢言 (Vệ Linh Công 衛靈公) Người quân tử không vì lời nói (khéo léo, khoe khoang) mà đề cử người (không tốt), không vì người (phẩm hạnh xấu) mà chê bỏ lời nói (phải).
3. (Động) Nêu ra, đề xuất. ◇ Luận Ngữ 論語: "Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã" 不憤不啟, 不悱不發, 舉一隅不以三隅反, 則不復也 (Thuật nhi 述而) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho). Ta nêu ra một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa.
4. (Động) Phát động, hưng khởi. ◎ Như: "cử sự" 舉事 khởi đầu công việc, "cử nghĩa" 舉義 khởi nghĩa.
5. (Động) Bay. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Ngư phủ tiếu, khinh âu cử. Mạc mạc nhất giang phong vũ" 漁父笑, 輕鷗舉. 漠漠一江風雨 (Ngư phủ tiếu từ 漁父笑詞) Lão chài cười, chim âu bay. Mờ mịt trên sông mưa gió.
6. (Động) Sinh đẻ, nuôi dưỡng. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Quá bát cửu nguyệt, nữ quả cử nhất nam, mãi ảo phủ tự chi" 過過八九月, 女果舉一男, 買媼撫字之 (Thư si 書癡) Qua tám chín tháng sau, cô gái quả nhiên sinh được một đứa con trai, thuê một đàn bà nuôi nấng.
7. (Động) Lấy được, đánh lấy được thành. ◇ Sử Kí 史記: "Hạng Vương văn Hoài Âm Hầu dĩ cử Hà Bắc" 項王聞淮陰侯已舉河北 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Hạng Vương nghe tin Hoài Âm Hầu đã lấy Hà Bắc.
8. (Danh) Hành vi, động tác. ◎ Như: "nghĩa cử" 義舉 việc làm vì nghĩa, "thiện cử" 善舉 việc thiện.
9. (Danh) Nói tắt của "cử nhân" 舉人 người đậu khoa thi hương (ngày xưa), phiếm chỉ người được tiến cử. ◎ Như: "trúng cử" 中舉 thi đậu.
10. (Tính) Toàn thể, tất cả. ◎ Như: "cử quốc" 舉國 cả nước. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Cử gia yến tập" 舉家宴集 (Phiên Phiên 翩翩) Cả nhà yến tiệc linh đình.

Từ điển Thiều Chửu

① Cất lên, giơ lên, cất nổi. Như cử thủ 舉手 cất tay, cử túc 舉足 giơ chân, cử bôi 舉杯 cất chén, v.v.
② Cử động. Như cử sự 舉事 nổi lên làm việc, cũng như ta nói khởi sự 起事. Thế cho nên có hành động gì đều gọi là cử cả. Như cử động 舉動, cử chỉ 舉止, v.v. Sự không cần làm nữa mà cứ bới vẽ ra gọi là đa thử nhất cử 多此一舉.
③ Tiến cử. Như suy cử 推舉 suy tôn tiến cử lên, bảo cử 保舉 bảo lĩnh tiến cử lên, v.v. Lệ thi hương ngày xưa ai trúng cách (đỗ) gọi là cử nhân 舉人.
④ Phàm khen ngợi hay ghi chép ai cũng gọi là cử, như xưng cử 稱舉 đề cử lên mà khen, điều cử 條舉 ghi tường từng điều để tiêu biểu lên.
⑤ Sinh đẻ, đẻ con gọi gọi là cử 舉, không sinh đẻ gọi là bất cử 不舉.
⑥ Lấy được, đánh lấy được thành gọi là cử.
⑦ Bay cao, kẻ sĩ trốn đời gọi là cao cử 高舉. Ðời sau gọi những người có kẻ có tài hơn người là hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cũng noi nghĩa ấy.
⑧ Ðều cả. Như cử quốc 舉國 cả nước.
⑨ Ðều.
⑩ Họp.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đưa lên, giơ lên, giương lên: 舉手 Giơ tay; 高舉 Giương cao;
② Ngẩng: 舉頭 Ngẩng đầu;
③ Ngước: 舉目 Ngước mắt;
④ Bầu, cử: 舉代表 Cử đại biểu; 大家公舉他當組長 Mọi người bầu anh ấy làm tổ trưởng;
⑤ Nêu ra, đưa ra, cho: 請舉一個例子 Xin cho một thí dụ;
⑥ Việc: 義舉 Việc nghĩa;
⑦ Cử động, hành động: 一舉一動 Mọi hành động;
⑧ Cả, khắp, tất cả đều, mọi, hết thảy mọi người: 舉座 Tất cả những người dự họp; 舉國歡騰 Khắp nước tưng bừng; 村人聞之,舉欣欣然 Nghe thấy thế cả làng đều mừng rỡ; 舉事無所變更 Mọi việc đều không thay đổi (Sử kí); 舉縣 Cả huyện, hết thảy mọi người trong huyện;
⑨ (văn) Đánh hạ, đánh chiếm, chiếm lĩnh: 獻公亡虢,五年而後舉虞 Hiến công mất nước Quắc, năm năm sau lại đánh hạ nước Ngu (Cốc Lương truyện: Hi công nhị niên); 戍卒叫,函谷舉 Tên lính thú (Trần Thiệp) cất tiếng hô lớn, cửa ải Hàm Cốc bị đánh chiếm (Đỗ Mục: A Phòng cung phú);
⑩ (văn) Đi thi, thi đậu, trúng cử: 愈與李賀書,勸賀舉進士 Dũ gởi thơ cho Lí Hạ, khuyên Hạ đi thi tiến sĩ (Hàn Dũ: Vĩ biện); 賀舉進士有名 Lí Hạ đỗ tiến sĩ trở thành người nổi tiếng (Hàn Dũ: Vĩ biện);
⑪ (văn) Tố cáo, tố giác: 吏見知弗舉與同罪 Quan lại phát hiện mà không tố cáo thì sẽ cùng (với người đó) có tội (Luận hoành);
⑫ (văn) Tịch thu;
⑬ (văn) Cúng tế;
⑭ (văn) Nuôi dưỡng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng hai tay mà nâng lên, nhấc lên — Dáng chim bay — Đưa lên. Tiến dẫn — Biên chép — Sinh đẻ — Thi đậu — Tất cả. Toàn thể.

Từ ghép 70

bảo cử 保舉 • bao cử 包舉 • bạt san cử đỉnh 拔山舉鼎 • bạt sơn cử đỉnh 拔山舉鼎 • bằng cử 鵬舉 • bất khả mai cử 不可枚舉 • cao cử 高舉 • chế cử 制舉 • công cử 公舉 • cống cử 貢舉 • cử ai 舉哀 • cử án tề mi 舉案齊眉 • cử binh 舉兵 • cử bộ 舉步 • cử bộ 舉部 • cử bôi 舉杯 • cử chỉ 舉止 • cử chủ 舉主 • cử chủng 舉踵 • cử đao 舉刀 • cử đầu 舉頭 • cử đỉnh 舉頂 • cử đỉnh bạt sơn 舉鼎拔山 • cử động 舉動 • cử gia 舉家 • cử hành 舉行 • cử hặc 舉劾 • cử hỏa 舉火 • cử mục 舉目 • cử mục vô thân 舉目無親 • cử nam 舉男 • cử nghiệp 舉業 • cử nhạc 舉樂 • cử nhân 舉人 • cử nhất phản tam 舉一反三 • cử quốc 舉國 • cử sĩ 舉士 • cử sự 舉事 • cử thế 舉世 • cử thủ 舉手 • cử tọa 舉坐 • cử trường 舉場 • cử túc 舉足 • cử túc khinh trọng 舉足輕重 • cử tử 舉子 • cương cử mục trương 綱舉目張 • đại cử 大舉 • đề cử 提舉 • đơn cử 單舉 • hà cử 遐舉 • khoa cử 科舉 • liệt cử 列舉 • mao cử 毛舉 • nghĩa cử 義舉 • nhất cử lưỡng tiện 一舉兩便 • phó cử 赴舉 • phượng cử 鳳舉 • sáng cử 創舉 • sát cử 察舉 • suy cử 推舉 • tái cử 再舉 • thôi cử 推舉 • tiến cử 薦舉 • tiêu cử 標舉 • tịnh cử 並舉 • tổng tuyển cử 總選舉 • trúng cử 中舉 • tuyển cử 選舉 • ứng cử 應舉 • xưng cử 稱舉
ẩu, ủ
yǔ ㄩˇ, yù ㄩˋ

ẩu

phồn thể

Từ điển phổ thông

mẹ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mẹ, mẫu thân.
2. (Danh) Thông xưng đàn bà, con gái là "ẩu". ◎ Như: "lão ẩu" 老嫗 bà già. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Gia trung chỉ nhất lão ẩu lưu thủ môn hộ" 家中止一老嫗留守門戶 (Phong Tam nương 封三娘) Trong nhà chỉ có một bà già giữ cửa nẻo. ◇ Nam sử 南史: "Thần tiên Ngụy phu nhân hốt lai lâm giáng, thừa vân nhi chí, tòng thiểu ẩu tam thập (...), niên giai khả thập thất bát hử" 神仙魏夫人忽來臨降, 乘雲而至, 從少嫗三十(...), 年皆可十七八許 (Ẩn dật truyện hạ 隱逸傳下) Thần tiên Ngụy phu nhân chợt giáng xuống, cưỡi mây mà đến, theo sau ba mươi cô gái trẻ (...), tuổi đều khoảng chừng mười bảy mười tám.
3. Một âm là "ủ". (Động) "Hú ủ" 喣嫗. § Xem từ này.

Từ điển Thiều Chửu

① Mẹ, tiếng gọi chung của các bà già.
② Một âm là ủ. Hú ủ 喣嫗 ôm ấp âu yếm.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Bà già: 翁嫗 Ông già bà cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng gọi người đàn bà đứng tuổi — Tiếng gọi người thiếu nữ — Một âm khác là Ủ.

Từ ghép 2

ủ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mẹ, mẫu thân.
2. (Danh) Thông xưng đàn bà, con gái là "ẩu". ◎ Như: "lão ẩu" 老嫗 bà già. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Gia trung chỉ nhất lão ẩu lưu thủ môn hộ" 家中止一老嫗留守門戶 (Phong Tam nương 封三娘) Trong nhà chỉ có một bà già giữ cửa nẻo. ◇ Nam sử 南史: "Thần tiên Ngụy phu nhân hốt lai lâm giáng, thừa vân nhi chí, tòng thiểu ẩu tam thập (...), niên giai khả thập thất bát hử" 神仙魏夫人忽來臨降, 乘雲而至, 從少嫗三十(...), 年皆可十七八許 (Ẩn dật truyện hạ 隱逸傳下) Thần tiên Ngụy phu nhân chợt giáng xuống, cưỡi mây mà đến, theo sau ba mươi cô gái trẻ (...), tuổi đều khoảng chừng mười bảy mười tám.
3. Một âm là "ủ". (Động) "Hú ủ" 喣嫗. § Xem từ này.

Từ điển Thiều Chửu

① Mẹ, tiếng gọi chung của các bà già.
② Một âm là ủ. Hú ủ 喣嫗 ôm ấp âu yếm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gà, chim ấp trứng. Cũng nói: Ủ phục 嫗伏 — Xem Ẩu.

Từ ghép 1

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.