無 - mô, vô
別無 biệt vô

biệt vô

phồn thể

Từ điển phổ thông

không có sự lựa chọn khác

▸ Từng từ: 別 無
南無 nam mô

Từ điển trích dẫn

1. Phiên âm tiếng Phạn "namas", dịch nghĩa ra là: quy mệnh, kỉnh lễ, cứu ngã, độ ngã. Nam mô là câu nói của chúng sinh khi hướng về Phật, quy y tín thuận. ◇ Pháp Hoa Kinh 法華經: "Ngã văn thánh sư tử, thâm tịnh vi diệu âm, hỉ xưng nam mô Phật" 我聞聖師子, 深淨微妙音, 喜稱南無佛 (Quyển nhất).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phiên âm tiếng Phạn ( Namah ), có nghĩa là rất nhiều, sau trở thành tiếng cầu nguyện, hoặc tiếng chào hỏi của Phật tử. Ta vẫn đọc trại thành Na mô hoặc Nam mô, thay vì nói Na ma. Xem Na ma. Vần Na. » Lòng mộ đạo tăng ni, niệm niệm nam vô Phật « ( Sãi Vãi ).

▸ Từng từ: 南 無
從無 tòng vô

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Từ trước chưa hề có. Không bao giờ có.

▸ Từng từ: 從 無
毫無 hào vô

Từ điển trích dẫn

1. Không có một chút gì cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không một mảy mày, không một chút gì.

▸ Từng từ: 毫 無
無上 vô thượng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không còn gì ở trên, ý nói ở trên hết.

▸ Từng từ: 無 上
無主 vô chủ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có người đứng đầu — Không thuộc về ai. Đoạn trường tân thanh : » Trải bao thỏ lặn ác tà, Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm «.

▸ Từng từ: 無 主
無事 vô sự

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn bình thường, không có việc gì xảy ra. Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm: » Rỗi nhàn thời ấy tiên vô sự, Ngâm ngợi cho nên cảnh hữu tình «.

▸ Từng từ: 無 事
無他 vô tha

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có gì khác — Không có lòng dạ khác.

▸ Từng từ: 無 他
無位 vô vị

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có chỗ đứng đáng kể nào trong xã hội.

▸ Từng từ: 無 位
無價 vô giá

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không thể định được sự đáng quý tới bực nào. Ý nói cực quý báu.

▸ Từng từ: 無 價
無償 vô thường

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không phải đền bù lại gì. Không phải trả tiền. Td: Cấp phát vô thừa ( phát không, cho không ). NN.

▸ Từng từ: 無 償
無前 vô tiền

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc trước chưa từng có.

▸ Từng từ: 無 前
無力 vô lực

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có sức, không đủ sức.

▸ Từng từ: 無 力
無効 vô hiệu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có kết quả gì.

▸ Từng từ: 無 効
無名 vô danh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có tên tuổi — Không ai biết đến tên tuổi.

▸ Từng từ: 無 名
無君 vô quân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết có vua, ý nói bất trung.

▸ Từng từ: 無 君
無吿 vô cáo

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không nói cho ai được, không kêu vào chỗ nào được, ý nói rất khổ sở.

▸ Từng từ: 無 吿
無味 vô vị

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có ý nghĩa gì, không thích thú gì.

▸ Từng từ: 無 味
無因 vô nhân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Vô cố 無故.

▸ Từng từ: 無 因
無囪 vô song

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có đôi, không có tới hai, ý nói chỉ có một.

▸ Từng từ: 無 囪
無奈 vô nại

Từ điển trích dẫn

1. Không làm gì được. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Sở hoan nhi bất tiến, Hàn tất cô, vô nại Tần hà hĩ" 楚懽而不進, 韓必孤, 無奈秦何矣 (Tần sách nhị 秦策二, Nghi Dương chi dịch Phùng Chương vị Tần vương 宜陽之役馮章謂秦王) Sở đẹp lòng mà không tiến quân, Hàn tất lẻ loi, không làm gì được Tần.
2. Không gì sánh bằng. ◇ Tô Triệt 蘇轍: "Thủ niêm sương cúc hương vô nại, Diện phất giang phong tửu tự khai" 手拈霜菊香無奈, 面拂江風酒自開 (Thứ vận mao quân cửu nhật 次韻毛君九日).
3. Đáng tiếc. ◇ Trương Nguyên Cán 張元幹: "Tiếu niên hoàng hoa, Trùng đề hồng diệp, Vô nại quy kì xúc" 笑撚黃花, 重題紅葉, 無奈歸期促 (Niệm nô kiều 念奴嬌, Từ 詞).

▸ Từng từ: 無 奈
無始 vô thủy

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có chỗ bắt đầu. Td: Vô thủy vô chung ( không có chỗ bắt đầu, không có chỗ chấm dứt, ý nói liên miên dài dặc ).

▸ Từng từ: 無 始
無定 vô định

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không chắc chắn, thay đổi được — Tên một con sông chảy từ tỉnh Tuy viễn vào tỉnh Thiểm Tây ( vì lòng sông nhiều chỗ nông sâu khác nhau, nên có tên là Vô định ). Thời cổ, quân Hung nô chết ở bờ sông rất nhiều, xương chất như núi. Đoạn trường tân thanh : » Ngẫm từ dấy việc binh đao, Đống xương Vô định đã cao bằng đầu «.

▸ Từng từ: 無 定
無害 vô hại

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không gây thiệt thòi gì.

▸ Từng từ: 無 害
無己 vô kỉ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có mình. Quên hẳn mình.

▸ Từng từ: 無 己
無常 vô thường

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có luôn luôn, lúc có lúc không.

▸ Từng từ: 無 常
無干 vô can

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không dính dáng gì.

▸ Từng từ: 無 干
無底 vô để

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không đáy — Ý nói sâu lắm.

▸ Từng từ: 無 底
無形 vô hình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không thấy được dáng dấp thế nào. Không nhìn thấy được. Hát nói của Nguyễn Công Trứ: » Giống ở đâu vô ảnh vô hình «.

▸ Từng từ: 無 形
無影 vô ảnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có bóng dáng gì, không thấy được. Hát nói của Nguyễn Công Trứ: » Giống ở đâu vô ảnh vô hình «.

▸ Từng từ: 無 影
無後 vô hậu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có con cái nối dõi về sau.

▸ Từng từ: 無 後
無心 vô tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không để lòng dạ vào.

▸ Từng từ: 無 心
無恙 vô dạng

Từ điển trích dẫn

1. Không bệnh tật, bình an. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Mi Trúc tiếp kiến, cụ ngôn gia chúc vô dạng, Huyền Đức thậm hỉ" 糜竺接見, 具言家屬無恙, 玄德甚喜 (Đệ thập cửu hồi) Mi Chúc ra tiếp, nói gia quyến đều bình an cả, Huyền Đức mừng lắm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không hề hấn gì. Không sao.

▸ Từng từ: 無 恙
無恥 vô sỉ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết xấu hổ.

▸ Từng từ: 無 恥
無恩 vô ân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có ơn nghĩa gì.

▸ Từng từ: 無 恩
無情 vô tình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không kể tới tấm lòng người khác đối với mình. Chẳng có tình nghĩa gì. Tự tình khúc của Cao Bá Nhạ: » Trông hoa đau đớn cùng hoa, Ai ngờ từ đấy hóa ra vô tình «.

▸ Từng từ: 無 情
無感 vô cảm

Từ điển trích dẫn

1. Không có cảm xúc; không xúc động (vì tình cảm). ◇ Bào Chiếu 鮑照: "Tâm phi mộc thạch khởi vô cảm, Thôn thanh trịch trục bất cảm ngôn" 心非木石豈無感, 吞聲躑躅不敢言 (Nghĩ hành lộ nan 擬行路難).

▸ Từng từ: 無 感
無憂 vô ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không nghĩ ngợi lo buồn gì.

▸ Từng từ: 無 憂
無我 vô ngã

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Vô kỉ 無己.

▸ Từng từ: 無 我
無才 vô tài

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chẳng giỏi giang gì.

▸ Từng từ: 無 才
無故 vô cố

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có nguyên do gì. Khi không. Bỗng dưng.

▸ Từng từ: 無 故
無效 vô hiệu

Từ điển trích dẫn

1. Không có hiệu quả, không hiệu lực. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Dĩ phục lương dược, toàn nhiên vô hiệu" 已服涼藥, 全然無效 (Đệ tứ thập cửu hồi) Đã uống thuốc giải nhiệt rồi, nhưng đều không có hiệu quả.

▸ Từng từ: 無 效
無敵 vô địch

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không ai chống lại nổi.

▸ Từng từ: 無 敵
無數 vô số

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất nhiều, không đếm được.

▸ Từng từ: 無 數
無方 vô phương

Từ điển trích dẫn

1. Không có phương hướng, nơi chốn giới hạn nào cả. ◇ Dịch Kinh 易經: "Thiên thi địa sanh, kì ích vô phương" 天施地生, 其益無方 (Ích quái 益卦).
2. Không có cách thức đã định. ◇ Mạo Tương 冒襄: "Ngã đàn tì bà bổn vô phương, Thượng cùng liêu khuếch hạ thương mang" 我彈琵琶本無方, 上窮寥廓下蒼茫 (Hàn dạ thính Bạch Tam đàn tì bà ca 寒夜聽白三彈琵琶歌).
3. Không có phương pháp, không có cách. ◇ Cốc lương truyện 穀梁傳: "Tựu sư học vấn vô phương, tâm chí bất thông, thân chi tội dã" 就師學問無方, 心志不通, 身之罪也 (Chiêu Công thập cửu niên 昭公十九年).
4. Không câu nệ hoặc hạn chế theo một cách hoặc loại nhất định. ◇ Thanh sử cảo 清史稿: "Quý Mão, dụ viết: Triều đình lập hiền vô phương, bỉ lai bãi khiển tuy đa nam nhân, giai dĩ sự luận xích, phi hữu sở tả hữu dã" Thế Tổ kỉ nhị 癸卯, 諭曰: 朝廷立賢無方, 比來罷譴雖多南人, 皆以事論斥, 非有所左右也 (世祖紀二).
5. Biến hóa vô cùng. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Vô sở bất thông chi vị thánh, diệu nhi vô phương chi vị thần" 無所不通之謂聖, 妙而無方之謂神 (Hạ sách tôn hiệu biểu 賀冊尊號表).
6. Không ai sánh bằng. ◇ Tấn Thư 晉書: "Quan kì tài lược, quyền trí vô phương" 觀其才略, 權智無方 (Phù Kiên Tái kí thượng 苻堅載記上).

▸ Từng từ: 無 方
無望 vô vọng

Từ điển trích dẫn

1. Không có hi vọng. ◇ Tả truyện 左傳: "Ô hô! Vi vô vọng dã phù, kì tử ư thử hồ" 嗚呼! 為無望也夫, 其死於此乎 (Chiêu Công nhị thập thất niên 昭公二十七年).
2. Không ngờ, không trông mong đến. ◇ Sử Kí 史記: "Thế hữu vô vọng chi phúc, hựu hữu vô vọng chi họa" 世有無望之福, 又有無望之禍 (Xuân Thân Quân truyện 春申君傳).
3. Không cử hành tế sông núi. § "Vọng" 望: chỉ tế vọng. ◇ Tả truyện 左傳: "Vọng, giao chi tế dã. Bất giao diệc vô vọng, khả dã" 望, 郊之細也. 不郊亦無望, 可也 (Hi công tam thập nhất niên 僖公三十一年).
4. Không oán trách. ◇ Đông Quan Hán kí 東觀漢記: "Thượng vấn chư tướng phá tặc sở đắc vật, duy (Lí) Trung độc vô sở lược. Thượng viết: ngã dục tứ chi, chư quân đắc vô vọng hồ" 上問諸將破賊所得物, 惟忠獨無所掠. 上曰: 我欲賜之, 諸君得無望乎 (Lí Trung truyện 李忠傳).
5. Không giới hạn. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Thần phú vũ trụ nhi vô vọng" 神覆宇宙而無望 (Hạ hiền 下賢).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không còn trông mong gì.

▸ Từng từ: 無 望
無期 vô kì

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có thời hạn nào. Mãi mãi.

▸ Từng từ: 無 期
無極 vô cực

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Vô cùng 無窮.

▸ Từng từ: 無 極
無機 vô cơ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những vật không có sự sống chết.

▸ Từng từ: 無 機
無法 vô pháp

Từ điển trích dẫn

1. Không coi theo phép tắc kỉ cương gì cả. ◇ Hiếu Kinh 孝經: "Phi thánh nhân giả vô pháp, phi hiếu giả vô thân, thử đại loạn chi đạo dã" 非聖人者無法, 非孝者無親, 此大亂之道也 (Ngũ hình 五刑).
2. Không có cách nào, không có biện pháp. ◇ Ba Kim 巴金: "Hữu ta nhân tại ngoại diện thính đáo bất thiểu đích lưu ngôn, vô pháp giải trừ tâm trung đích nghi hoặc" 有些人在外面聽到不少的流言, 無法解除心中的疑惑 (Trung quốc nhân 中國人).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có phép tắc gì.

▸ Từng từ: 無 法
無涯 vô nhai

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không bờ bến. Lắm lắm. Nhiều lắm. Td: Nhân dục vô nhai ( lòng ham muốn của con người thì không bờ bến ).

▸ Từng từ: 無 涯
無為 vô vi

vô vi

phồn thể

Từ điển phổ thông

thuyết vô vi

▸ Từng từ: 無 為
無爲 vô vi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không cần đến hành động. Không phải làm gì.

▸ Từng từ: 無 爲
無父 vô phụ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con mồ côi cha — Không biết đến cha, ý nói bất hiếu.

▸ Từng từ: 無 父
無物 vô vật

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không ra thứ gì — Không có chuyện gì.

▸ Từng từ: 無 物
無生 vô sinh

Từ điển trích dẫn

1. Không ra đời, không sống trên đời. ◇ Thi Kinh 詩經: "Tri ngã như thử, Bất như vô sinh" 知我如此, 不如無生 (Tiểu nhã 小雅, Điều chi hoa 苕之華).
2. Bất sinh bất diệt, thoát ra ngoài vòng sống chết luân hồi (thuật ngữ Phật giáo).

▸ Từng từ: 無 生
無產 vô sản

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có của cải gì, ý nói nghèo khổ.

▸ Từng từ: 無 產
無用 vô dụng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không dùng được vào việc gì.

▸ Từng từ: 無 用
無由 vô do

Từ điển trích dẫn

1. Không thể nào, không có cách nào. ◇ Pháp Hoa Kinh 法華經: "Ngã thường tư niệm thử tử, vô do kiến chi" 我常思念此子, 無由見之 (Tín giải phẩm đệ tứ 信解品第四) Ta nhớ mãi đứa con này, không làm sao gặp được.
2. Không có lí do, không có nguyên nhân.
3. ☆ Tương tự: "vô tòng" 無從.

▸ Từng từ: 無 由
無疆 vô cương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không giới hạn. Nhiều lắm, lớn lắm.

▸ Từng từ: 無 疆
無疑 vô nghi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không còn ngờ vực gì nữa. Rất xác thực.

▸ Từng từ: 無 疑
無益 vô ích

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có lợi gì. Hát nói của Tản Đà: » Thê ngôn túy tửu chân vô ích « ( vợ bảo rằng say rượu thật chẳng có lợi gì ).

▸ Từng từ: 無 益
無盡 vô tận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không hết. Thơ Nguyễn Công Trứ: » Của trời trăng gió kho vô tận, Cầm hạc tiêu dao đất nước này «.

▸ Từng từ: 無 盡
無知 vô tri

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết gì. Cung oán ngâm khúc : » Kìa điểu thú là loài vạn vật, Dẫu vô trí cũng bắt đèo bòng «.

▸ Từng từ: 無 知
無神 vô thần

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có cái gì được coi là thiêng liêng.

▸ Từng từ: 無 神
無福 vô phúc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có cái may mắn trời cho, ý nói gặp toàn những chuyện không may.

▸ Từng từ: 無 福
無禮 vô lễ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không đúng phép cư xử với người khác.

▸ Từng từ: 無 禮
無私 vô tư

Từ điển trích dẫn

1. Công chính không thiên tư. ★ Tương phản: "tự tư" 自私. ◎ Như: "vô tư xã hội tắc lương tính phát triển; tự tư xã hội tắc ác tính phát triển" 無私社會則良性發展; 自私社會則惡性發展.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có lòng riêng.

▸ Từng từ: 無 私
無窮 vô cùng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có chỗ hết.

▸ Từng từ: 無 窮
無端 vô đoan

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không đầu mối. Chỉ việc bỗng dưng xảy ra.

▸ Từng từ: 無 端
無緣 vô duyên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có mối ràng buộc được định sẵn từ trước, nên không được gặp gỡ, được gần nhau. Đoạn trường tân thanh : » Khóc than khôn xiết sự tình, khéo vô duyên bấy là mình với ta «.

▸ Từng từ: 無 緣
無罪 vô tội

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có lỗi lầm gì.

▸ Từng từ: 無 罪
無義 vô nghĩa

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không theo đạo phải. Như bất nghĩa — Không thành cái ý gì, khiến không ai hiểu gì.

▸ Từng từ: 無 義
無翼 vô dực

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có cánh, chỉ sự mất mát mà không rõ nguyên do. Thường nói: » Vô dực nhi phi « ( không cánh mà bay ) — Cũng chỉ lời nói được loan truyền đi xa.

▸ Từng từ: 無 翼
無聊 vô liêu

vô liêu

phồn thể

Từ điển phổ thông

buồn bã

Từ điển trích dẫn

1. Quạnh hiu, buồn bã, sầu muộn. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Ư thị chí vô liêu thời, nữ triếp nhất chí" 於是至無聊時, 女輒一至 (Hương Ngọc 香玉) Từ đó cứ lúc quạnh hiu buồn bã thì nàng lại đến.
2. Cùng khốn, không nơi nương tựa. ◇ Liệt nữ truyện 列女傳: "Tranh ấp tương sát, phụ mẫu vô liêu" 爭邑相殺, 父母無聊 (Tề đông quách khương 齊東郭姜).
3. Vô vị, nhàm chán. ◎ Như: "lão đàm cật xuyên, thái vô liêu liễu" 老談吃穿, 太無聊了 cứ nói mãi chuyện ăn với mặc, chán quá. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Vô cùng trần thổ vô liêu sự, Bất đắc thanh ngôn giải bất hưu" 無窮塵土無聊事, 不得清言解不休 (Kí chiết đông hàn nghệ bình sự 寄浙東韓乂評事).
4. Không biết làm sao. ◇ Trương Cư Chánh 張居正: "Nhi dân cùng thế túc, kế nãi vô liêu" 而民窮勢蹙, 計乃無聊 (Khán tường hộ bộ tiến trình yết thiếp sơ 看詳戶部進呈揭帖疏).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buồn tẻ, chẳng thú vị gì.

▸ Từng từ: 無 聊
無能 vô năng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có tài gì, không làm nổi việc.

▸ Từng từ: 無 能
無良 vô lương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không tốt đẹp, ý nói xấu xa. Đoạn trường tân thanh : » Lời ngay đông mặt trong ngoài, Kẻ chê bất nghĩa người cười vô lương «.

▸ Từng từ: 無 良
無處 vô xứ

vô xứ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Vô xử" 無處 (1): Không dùng, không có lí do xử trí. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Nhược ư Tề, tắc vị hữu xử dã. Vô xử nhi quỹ chi, thị hóa chi dã" 若於齊, 則未有處也. 無處而餽之, 是貨之也 (Công Tôn Sửu hạ 公孫丑下) Còn như trước kia ở nước Tề, ta chưa có dịp dùng tiền. Chưa có chỗ dùng tiền mà đem tặng vàng cho người, tức là mua chuộc người ta vậy.
2. "Vô xử" 無處 (2): Vô vi, vô thường. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Đế vô thường xử dã, hữu xử giả nãi vô xử dã" 帝無常處也, 有處者乃無處也 (Viên đạo 圜道). § Cao Dụ chú 高誘注: "Hữu xử, hữu vi dã. Hữu vi tắc bất năng hóa, nãi vô xử vi dã" 有處, 有為也. 有為則不能化, 乃無處為也.
3. "Vô xứ" 無處 (1): Không có nơi, không có xứ sở. ◇ Mao Thuẫn 茅盾: "Khả thị tha giá dạng đích khổ muộn khước hựu vô xứ khả dĩ cáo thuyết" 可是她這樣的苦悶卻又無處可以告說 (Tí dạ 子夜, Thập thất).
4. "Vô xứ" 無處 (2): Không có một chỗ, không có chỗ nào. ◇ Phương Can 方干: "Viễn cận thường thì giai dược khí, Cao đê vô xứ bất tuyền thanh" 遠近常時皆藥氣, 高低無處不泉聲 (Tống Tôn Bách Thiên du thiên thai 送孫百篇游天台).

vô xử

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. "Vô xử" 無處 (1): Không dùng, không có lí do xử trí. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Nhược ư Tề, tắc vị hữu xử dã. Vô xử nhi quỹ chi, thị hóa chi dã" 若於齊, 則未有處也. 無處而餽之, 是貨之也 (Công Tôn Sửu hạ 公孫丑下) Còn như trước kia ở nước Tề, ta chưa có dịp dùng tiền. Chưa có chỗ dùng tiền mà đem tặng vàng cho người, tức là mua chuộc người ta vậy.
2. "Vô xử" 無處 (2): Vô vi, vô thường. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Đế vô thường xử dã, hữu xử giả nãi vô xử dã" 帝無常處也, 有處者乃無處也 (Viên đạo 圜道). § Cao Dụ chú 高誘注: "Hữu xử, hữu vi dã. Hữu vi tắc bất năng hóa, nãi vô xử vi dã" 有處, 有為也. 有為則不能化, 乃無處為也.
3. "Vô xứ" 無處 (1): Không có nơi, không có xứ sở. ◇ Mao Thuẫn 茅盾: "Khả thị tha giá dạng đích khổ muộn khước hựu vô xứ khả dĩ cáo thuyết" 可是她這樣的苦悶卻又無處可以告說 (Tí dạ 子夜, Thập thất).
4. "Vô xứ" 無處 (2): Không có một chỗ, không có chỗ nào. ◇ Phương Can 方干: "Viễn cận thường thì giai dược khí, Cao đê vô xứ bất tuyền thanh" 遠近常時皆藥氣, 高低無處不泉聲 (Tống Tôn Bách Thiên du thiên thai 送孫百篇游天台).

▸ Từng từ: 無 處
無補 vô bổ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không ích lợi gì.

▸ Từng từ: 無 補
無計 vô kế

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có sự tính toán sắp xếp nào. Không còn cách gì. Thành ngữ: » Vô kế khả thi « ( không còn cách gì có thể đem ra dùng được ).

▸ Từng từ: 無 計
無論 vô luận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không kể là cái gì. Bất cứ như thế nào.

▸ Từng từ: 無 論
無謀 vô mưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có đường lối nào hay, không biết tính toán sắp đặt gì.

▸ Từng từ: 無 謀
無賴 vô lại

vô lại

phồn thể

Từ điển phổ thông

vô lại, vô ích

Từ điển trích dẫn

1. Kẻ bất lương, dối trá giảo hoạt. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Yết Hồ sự chúa chung vô lại" 羯胡事主終無賴 (Vịnh hoài cổ tích 詠懷古跡) Rợ Yết thờ chúa (phản phúc bất thường), cuối cùng không thể tin cậy được.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kẻ bất lương. Đoạn trường tân thanh : » Già giang một lão một trai, Một dây vô lại buộc hai thân tình «.

▸ Từng từ: 無 賴
無贓 vô tang

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có bằng cớ để buộc tội.

▸ Từng từ: 無 贓
無辜 vô cô

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có tội gì. Cũng như: Vô tội. Văn tế sĩ dân lục tỉnh của Nguyễn Đình Chiểu: » Bầy cửu lưu cứ giữ nghề xưa, thầm tủi vô cô chịu cực «.

▸ Từng từ: 無 辜
無逸 vô dật

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không được nhàn hạ thảnh thơi.

▸ Từng từ: 無 逸
無道 vô đạo

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không giữ được đường lối tốt đẹp của con người — Không theo một tông giáo nào.

▸ Từng từ: 無 道
無邊 vô biên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không bờ bến, ý nói lớn lao lắm.

▸ Từng từ: 無 邊
無量 vô lượng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không lường được, không đếm được, ý nói nhiều lắm.

▸ Từng từ: 無 量
無間 vô gián

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có chỗ đứt đoạn. Liên miên không dứt.

▸ Từng từ: 無 間
無限 vô hạn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có ranh giới. Nhiều lắm.

▸ Từng từ: 無 限
無非 vô phi

Từ điển trích dẫn

1. Chẳng qua là, chỉ là, không ngoài. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Sở thuyết đích vô phi thị báo chỉ thượng thường hữu đích thoại, tịnh một hữu thập ma hi hãn" 所說的無非是報紙上常有的話, 並沒有什麼稀罕 (Đệ nhị thập hồi).

▸ Từng từ: 無 非
無頭 vô đầu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có mối manh. Thường nói: » Vô đầu vô vĩ « ( không đầu không cuối ).

▸ Từng từ: 無 頭
無題 vô đề

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có cái tựa, có tên gọi. Td: Vô đề thi ( bài thơ không có cái tựa ).

▸ Từng từ: 無 題
無類 vô loại

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không thành cái loài gì. Chỉ kẻ xấu xa, không phải loài người. Như: Vô lại 無賴.

▸ Từng từ: 無 類
無魂 vô hồn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có phần tinh thần để biết và nghĩ — Chỉ vẻ ngơ ngác, không biết gì.

▸ Từng từ: 無 魂
虛無 hư vô

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hoàn toàn không có gì.

▸ Từng từ: 虛 無
三無私 tam vô tư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ba điều không riêng cho ai, gồm Thiên vô tư phú ( trời không che riêng ai ), Địa vô tư tái ( đất không chở riêng ai ), và Nhật nguyệt vô tư chiếu ( mặt trời mặt trăng không rọi sáng cho riêng ai ).

▸ Từng từ: 三 無 私
潑無徒 bát vô đồ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bọn xấu xa vô lại.

▸ Từng từ: 潑 無 徒
無名指 vô danh chỉ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngón tay không tên, tức ngón thứ tư tính từ ngón cái, ta gọi là ngón áp út.

▸ Từng từ: 無 名 指
無家居 vô gia cư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có nhà cửa nơi ở nhất định. Chỉ người sống trôi nổi. Thành ngữ: » Sống vô gia cư chết vô địa táng « — Chỉ hạng người bất lương.

▸ Từng từ: 無 家 居
無形中 vô hình trung

Từ điển trích dẫn

1. Một cách không hay biết, không ý thức. ◎ Như: "phạn hậu tiểu khế, vô hình trung dưỡng thành liễu tha thụy ngọ giác đích tập quán" 飯後小憩, 無形中養成了他睡午覺的習慣 ăn xong nghỉ ngơi một chút, dần dà lúc nào không biết đã biến thành thói quen ngủ trưa.

▸ Từng từ: 無 形 中
無所謂 vô sở vị

Từ điển trích dẫn

1. Không có gì là. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Cứu dân tức sở dĩ báo quân, tự hồ dã vô sở vị bất khả" 救民即所以報君, 似乎也無所謂不可 (Đệ thập cửu hồi).
2. Không đáng kể, không quan hệ. ◇ Thanh Xuân Chi Ca 青春之歌: "Ngã ma? Vô sở vị. Tùy tha môn chẩm ma bạn toàn hảo" 我嗎? 無所謂. 隨他們怎麼辦全好 (Đệ nhất bộ, Đệ nhị tam chương).

▸ Từng từ: 無 所 謂
無承認 vô thừa nhận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không được ai nhìn là thuộc về họ.

▸ Từng từ: 無 承 認
無政府 vô chính phủ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tình trạng một quốc gia rối loạn, không có người đứng ra tổ chức việc nước.

▸ Từng từ: 無 政 府
無線電 vô tuyến điện

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ điện không dùng dây, chỉ dùng những làn sóng truyền đi trong không gian.

▸ Từng từ: 無 線 電
無良心 vô lương tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có được cái lòng tốt đẹp sẵn có của con người.

▸ Từng từ: 無 良 心
無色界 vô sắc giới

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ cái cõi không còn hình thể sắc tướng gì.

▸ Từng từ: 無 色 界
無花果 vô hoa quả

vô hoa quả

phồn thể

Từ điển phổ thông

cây sung

▸ Từng từ: 無 花 果
不學無術 bất học vô thuật

Từ điển trích dẫn

1. Không có học vấn tài cán gì cả. ★ Tương phản: "học phú ngũ xa" 學富五車, "chân tài thật học" 真才實學.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có học vấn nên không có tài khéo để làm việc.

▸ Từng từ: 不 學 無 術
傍若無人 bàng nhược vô nhân

Từ điển trích dẫn

1. Coi bên mình như không có người, chỉ sự khinh người hoặc thái độ tự thị. § Cũng như: "hạ mục vô nhân" 下目無人, "mục trung vô nhân" 目中無人, "mục vô dư tử" 目無餘子.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Coi bên cạnh mình như không có người, chỉ sự khinh người. Cũng như Hạ mục vô nhân.

▸ Từng từ: 傍 若 無 人
咎無所歸 cữu vô sở quy

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Có tội thì không đổ cho ai được.

▸ Từng từ: 咎 無 所 歸
四顧無親 tứ cố vô thân

Từ điển phổ thông

người đơn độc, không có ai thân thích

▸ Từng từ: 四 顧 無 親
居無求安 cư vô cầu an

Từ điển trích dẫn

1. Ở không cần cho an nhàn sướng thích. ◇ Luận Ngữ 論語: "Quân tử thực vô cầu bão, cư vô cầu an, mẫn ư sự nhi thận ư ngôn, tựu hữu đạo nhi chánh yên, khả vị hiếu học dã dĩ" 君子食無求飽, 居無求安, 敏於事而慎於言, 就有道而正焉, 可謂好學也已 (Học nhi 學而) Người quân tử ăn không cầu được no thừa, ở không cần cho an nhàn sướng thích, làm việc siêng năng mà thận trọng lời nói, tìm người đạo đức để sửa mình, như vậy có thể gọi là người ham học.

▸ Từng từ: 居 無 求 安
無中生有 vô trung sinh hữu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trong cái không nảy ra cái có. Hát nói của Nguyễn Công Trứ: » Gươm đoạn sầu thơ trục muộn đủ rồi, Còn lẽo đẽo vô trung sinh hữu «.

▸ Từng từ: 無 中 生 有
無精打采 vô tinh đả thái

Từ điển trích dẫn

1. Uể oải, rã rời, mất tinh thần. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Hoàng Thế Xương chỉ đắc vô tinh đả thải đích hồi khứ, cô cô thê thê đích thụy liễu" 黃世昌只得無精打采的回去, 孤孤悽悽的睡了 (Đệ ngũ thập bát hồi).
2. ☆ Tương tự: "thùy đầu táng khí" 垂頭喪氣.
3. ★ Tương phản: "tinh thần đẩu tẩu" 精神抖擻, "tinh thần hoán phát" 精神煥發, "tinh thần dịch dịch" 精神奕奕, "hứng cao thái liệt" 興高采烈, "hứng trí bột bột" 興致勃勃.

▸ Từng từ: 無 精 打 采
百無禁忌 bách vô cấm kị

Từ điển trích dẫn

1. Trăm điều đều chẳng kiêng sợ, ý nói không biết kiêng sợ gì cả. ◇ Kì lộ đăng 歧路燈: "Nhược thị ngộ kiến cá chánh kinh bằng hữu, san hướng lợi dữ bất lợi, huyệt khẩu khai dữ bất khai, tuyển trạch nhật tử, tiện chu chương đích bách vô cấm kị" 若是遇見個正經朋友, 山向利與不利, 穴口開與不開, 選擇日子, 便周章的百無禁忌 (Đệ lục thập nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trăm điều đều chẳng kiêng sợ gì, ý nói không biết kiêng sợ gì.

▸ Từng từ: 百 無 禁 忌
目下無人 mục hạ vô nhân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dưới mắt không người, chỉ sự khinh người, tự phụ.

▸ Từng từ: 目 下 無 人
禍無單至 họa vô đơn chí

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tai vạ không tới một mình, mà còn lôi kéo thêm nhiều tai vạ khác. Cũng chỉ vận rủi, có nhiều tai vạ cùng xảy tới. Cũng nói Họa bất đơn hành ( tai vạ chẳng đi một mình ).

▸ Từng từ: 禍 無 單 至
聊勝於無 liêu thắng ư vô

Từ điển trích dẫn

1. Có ít còn hơn không. § Nguồn gốc: ◇ Đào Tiềm 陶潛: "Nhược nữ tuy phi nam, Úy tình liêu thắng vô" 弱女雖非男, 慰情聊勝無 (Họa lưu sài tang 和劉柴桑). ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Đãn giá nhất bộ thư ngã tổng yếu dịch thành tha, toán thị liêu thắng ư vô chi tác" 但這一部書我總要譯成它, 算是聊勝於無之作 (Thư tín tập 書信集, Trí tào tĩnh hoa 致曹靖華).

▸ Từng từ: 聊 勝 於 無
舉目無親 cử mục vô thân

Từ điển trích dẫn

1. Đưa mắt nhìn không thấy ai thân thuộc. Hình dung kẻ ở quê người hoặc cô đơn không ai nương tựa. ☆ Tương tự: "cô khổ linh đinh" 孤苦伶仃, "vô y vô kháo" 無依無靠.

▸ Từng từ: 舉 目 無 親
萬無一失 vạn vô nhất thất

Từ điển trích dẫn

1. Tuyệt đối không sai lầm. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Mỗ bảo nhất nhân dữ mỗ đồng khứ thủ quan, vạn vô nhất thất" 某保一人與某同去守關, 萬無一失 (Đệ lục thập nhị hồi) Tôi xin tiến cử một người với tôi cùng đi giữ cửa ải, thì chắc chắn an toàn.
2. ☆ Tương tự: "thập nã cửu ổn" 十拿九穩, "an nhược thái san" 安若泰山, "ổn thao thắng khoán" 穩操勝券.
3. ★ Tương phản: "bách mật nhất sơ" 百密一疏.

▸ Từng từ: 萬 無 一 失
血本無歸 huyết bổn vô quy

Từ điển trích dẫn

1. Vốn liếng công lao dành dụm khó nhọc bị lỗ lã, tiêu tán mất hết, không cách nào thu lại được. ◎ Như: "cận lai thái giá đê tiện, nông phu môn đô huyết bổn vô quy" 近來菜價低賤, 農夫們都血本無歸.

▸ Từng từ: 血 本 無 歸
謹則無憂 cẩn tắc vô ưu

Từ điển trích dẫn

1. Cẩn thận thì không lo về sau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thận trọng giữ gìn thì không phải lo lắng.

▸ Từng từ: 謹 則 無 憂
高枕無憂 cao chẩm vô ưu

Từ điển trích dẫn

1. Gối cao nhàn nhã không lo lắng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Trác đại hỉ viết: Ngô hữu Phụng Tiên, cao chẩm vô ưu hĩ!" 卓大喜曰: 吾有奉先, 高枕無憂矣! (Đệ ngũ hồi) (Đổng) Trác mừng mà nói rằng: Ta được Phụng Tiên thì cứ gối cao đầu mà ngủ không lo gì nữa!

▸ Từng từ: 高 枕 無 憂
無國界醫生組織 vô quốc giới y sinh tổ chức

Từ điển trích dẫn

1. Médecins Sans Frontières.

▸ Từng từ: 無 國 界 醫 生 組 織