tang
zāng ㄗㄤ

tang

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con dê đực

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con dê cái.
2. (Tính) Khỏe mạnh, cường tráng.
3. (Danh) § Xem "tang ca" .

Từ điển Thiều Chửu

① Con dê đực.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Con dê đực.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tang kha : Cái cọc lớn đóng trên bờ sông để cột thuyền.

Từ ghép 1

lung
lóng ㄌㄨㄥˊ

lung

phồn thể

Từ điển phổ thông

cổ họng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cổ họng. § Cũng gọi là "hầu lung" . ◇ Thủy hử truyện : "Vũ hành giả bất trụ văn đắc hương vị, hầu lung dưỡng tương khởi lai, hận bất đắc toản quá lai thưởng khiết" , , (Đệ tam thập nhị hồi) Vũ hành giả ngửi thấy mùi (rượu) thơm ngon thèm chịu không nổi, cuống họng đâm ngứa, chỉ tức là chẳng lẽ lại xông tới cướp lấy mà uống.

Từ điển Thiều Chửu

① Cổ họng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cổ họng. Xem [hóulóng].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cổ họng. Yết hầu. Cũng nói Hầu lung .

Từ ghép 1

thích
shì ㄕˋ

thích

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đỏ chót

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Thịnh, lớn.
2. (Tính) Dáng nhìn kinh sợ.
3. (Động) Nổi giận, phát nộ.
4. (Danh) Màu đỏ. § Màu đỏ nhuộm bằng cỏ "thiến" . ◇ Thi Kinh : "Lộ xa hữu thích" (Tiểu nhã , Thải khỉ ) Lộ xa (xe của vua hay của quý tộc đi) có màu đỏ.
5. (Danh) Họ "Thích".

Từ điển Thiều Chửu

① Ðỏ khé.
② Tên người.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Màu đỏ;
② Thịnh;
③ Tức giận, nổi nóng;
④ [Shì] Ông Thích (tên người).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Diệt đi. Mất đi — Vẻ giận dữ — Họ người.
khan, san, xan
qiān ㄑㄧㄢ

khan

phồn thể

Từ điển phổ thông

keo kiệt

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Keo kiệt, keo lận, bủn xỉn. ◎ Như: "khan lận" keo lận, "nhất phá khan nang" một phá túi keo.
2. (Danh) Người keo kiệt. ◇ Nam sử : "Lưu Tú chi kiệm lận, (Hiếu Vũ) thường hô vi lão khan" ,() (Vương Huyền Mô truyện ) Lưu Tú tiết kiệm bủn xỉn, (Hiếu Võ) thường gọi là lão Keo.
3. (Động) Trở ngại, gian nan. ◇ Thang Hiển Tổ : "Giá ân ái tiền khan hậu khan, giá nhân duyên tả nan hữu nan" , (Tử thoa kí ) Ân ái này trước sau trở ngại, nhân duyên này phải trái khó khăn.
4. (Động) Thiếu. ◎ Như: "duyên khan nhất diện, lưỡng nhân chí kim nhưng hỗ bất tương thức" , thiếu nhân duyên một mặt, hai người đến nay vẫn chưa được biết nhau.
5. § Ghi chú: Ta quen đọc là "xan".

Từ điển Thiều Chửu

① Keo kiệt, lận, như nhất phá khan nang một phá túi keo. Ta quen đọc là chữ san.

Từ điển Trần Văn Chánh

Bủn xỉn, keo kiệt, keo lận, hà tiện: Một phá túi keo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bủn xỉn, keo kiệt — Giảm bớt đi — Không được vừa lòng.

san

phồn thể

Từ điển Thiều Chửu

① Keo kiệt, lận, như nhất phá khan nang một phá túi keo. Ta quen đọc là chữ san.

Từ điển Trần Văn Chánh

Bủn xỉn, keo kiệt, keo lận, hà tiện: Một phá túi keo.

xan

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Keo kiệt, keo lận, bủn xỉn. ◎ Như: "khan lận" keo lận, "nhất phá khan nang" một phá túi keo.
2. (Danh) Người keo kiệt. ◇ Nam sử : "Lưu Tú chi kiệm lận, (Hiếu Vũ) thường hô vi lão khan" ,() (Vương Huyền Mô truyện ) Lưu Tú tiết kiệm bủn xỉn, (Hiếu Võ) thường gọi là lão Keo.
3. (Động) Trở ngại, gian nan. ◇ Thang Hiển Tổ : "Giá ân ái tiền khan hậu khan, giá nhân duyên tả nan hữu nan" , (Tử thoa kí ) Ân ái này trước sau trở ngại, nhân duyên này phải trái khó khăn.
4. (Động) Thiếu. ◎ Như: "duyên khan nhất diện, lưỡng nhân chí kim nhưng hỗ bất tương thức" , thiếu nhân duyên một mặt, hai người đến nay vẫn chưa được biết nhau.
5. § Ghi chú: Ta quen đọc là "xan".
khuyên
juàn ㄐㄩㄢˋ, quān ㄑㄩㄢ

khuyên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. cái nỏ, cái ná
2. dây nỏ, dây ná

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây nỏ, dây cung. ◇ Hán Thư : "Trương không khuyên, mạo bạch nhận, bắc thủ tranh tử địch" , , (Quyển lục thập nhị, Tư Mã Thiên truyện ) Giương cây cung hết tên để chống với lưỡi gươm trắng, hướng về phương bắc, tranh nhau chết với quân địch.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Cái nỏ;
② Dây nỏ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái dây cung, dây nỏ — Gẫy khúc.

Từ ghép 1

sang, sáng
chuāng ㄔㄨㄤ, chuàng ㄔㄨㄤˋ

sang

phồn thể

Từ điển phổ thông

đau, bị thương

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vết thương, chỗ bị thương. ◎ Như: "trọng sang" bị thương nặng.
2. (Danh) Mụt, nhọt. § Thông "sang" .
3. Một âm là "sáng". (Động) Lập ra trước tiên, khai thủy, chế tạo. ◎ Như: "sáng tạo" làm nên cái mới, "khai sáng" gây dựng lên.
4. (Tính) Riêng biệt, mới có. ◎ Như: "sáng kiến" ý kiến mới.

Từ điển Thiều Chửu

① Bị thương đau, như trọng sang bị thương nặng.
② Một âm là sáng. Mới, như sáng tạo mới làm nên, khai sáng mới mở mang gây dựng lên.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vết thương (dùng như , bộ ): Làm bị thương nặng. Xem [chuàng.]

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm bị thương. Như chữ Sang — Mụn nhọt. Nhu chữ Sang — Một âm khác là Sáng. Xem Sáng.

sáng

phồn thể

Từ điển phổ thông

mới

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vết thương, chỗ bị thương. ◎ Như: "trọng sang" bị thương nặng.
2. (Danh) Mụt, nhọt. § Thông "sang" .
3. Một âm là "sáng". (Động) Lập ra trước tiên, khai thủy, chế tạo. ◎ Như: "sáng tạo" làm nên cái mới, "khai sáng" gây dựng lên.
4. (Tính) Riêng biệt, mới có. ◎ Như: "sáng kiến" ý kiến mới.

Từ điển Thiều Chửu

① Bị thương đau, như trọng sang bị thương nặng.
② Một âm là sáng. Mới, như sáng tạo mới làm nên, khai sáng mới mở mang gây dựng lên.

Từ điển Trần Văn Chánh

Khởi đầu, khai sáng, mới dựng lên, mới lập ra: Lập kỉ lục mới; Mới lập ra, sáng lập đầu tiên. Xem [chuang].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bắt đầu — Tạo dựng nên — Dùng vật bén nhọn làm người khác bị thương — Mụn nhọt — Vời hai nghĩa sau, cũng đọc Sang — Xem thêm Sang.

Từ ghép 15

luân, lôn
lún ㄌㄨㄣˊ

luân

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Điều lí, mạch lạc, thứ tự.
2. (Danh) "Côn Luân" tên núi. § Còn đọc là "lôn" . Còn viết là .
3. § Thông "luân" . Luân hãm.
4. § Thông "luân" . Đồng loại.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mạch lạc, lớp lang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cũng đọc là Lôn. Xem Lôn.

lôn

phồn thể

Từ điển phổ thông

sắp xếp

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Điều lí, mạch lạc, thứ tự.
2. (Danh) "Côn Luân" tên núi. § Còn đọc là "lôn" . Còn viết là .
3. § Thông "luân" . Luân hãm.
4. § Thông "luân" . Đồng loại.

Từ điển Thiều Chửu

① Côn lôn tên núi Côn lôn. có khi viết là .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Suy nghĩ. Nghĩ ngợi. Cũng đọc Luân.

Từ ghép 1

phấn
fèn ㄈㄣˋ

phấn

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. chim dang cánh bay
2. hăng say, ráng sức, phấn khích

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chim dang cánh bắt đầu bay.
2. (Động) Gắng sức lên. ◎ Như: "chấn phấn" phấn khởi, "phấn dũng" hăng hái.
3. (Động) Giơ lên. ◎ Như: "phấn bút tật thư" cầm bút viết nhanh.
4. (Động) Chấn động, rung động. ◇ Dịch Kinh : "Lôi xuất địa phấn" (Lôi quái ) Sấm nổi lên, đất chấn động.
5. (Động) Dũng mãnh tiến tới, không sợ chết. ◎ Như: "phấn bất cố thân" can cường tiến tới, không quan tâm tới tính mạng.
6. (Danh) Họ "Phấn".

Từ điển Thiều Chửu

① Chim dang cánh bay. Chim to sắp bay, tất dang cánh quay quanh mấy cái rồi mới bay lên gọi là phấn, người ta gắng sức lên cũng gọi là phấn. Như phấn phát nhức dậy, phấn dũng hăng hái, v.v.
② Rung động.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Phấn chấn, phấn khởi: Tinh thần phấn chấn; Phấn khởi;
② Giơ lên, vung: Vung tay hô lớn;
③ (văn) (Chim) dang cánh chuẩn bị bay.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bay thật cao và nhanh, nói về loài chim — Làm cho mạnh mẽ lên — Rung động. Vang động — Hăng hái lên — Nhanh. Mau.

Từ ghép 14

lịch
lì ㄌㄧˋ

lịch

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. nhỏ giọt, giỏ giọt
2. giọt nước
3. lọc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nhỏ giọt, rưới xuống. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Tháo lịch tửu thiết thệ" (Đệ tứ hồi) (Tào) Tháo đổ rượu cất lời thề.
2. (Động) Rỉ ra.
3. (Động) Lọc. ◎ Như: "lịch tửu" lọc rượu.
4. (Động) Dốc ra, biểu lộ. ◇ Đỗ Quang Đình : "Thị cảm lịch khẩn phi tâm, Kiền thành hối quá" , (Tam hội tiếu lục từ ) Dám dốc lòng khẩn thiết, Chân thành hối lỗi.
5. (Danh) Giọt (nước, rượu, nước mắt...). ◇ Sử Kí : "Thị tửu ư tiền, thì tứ dư lịch" , (Hoạt kê truyện , Thuần Vu Khôn truyện ) Hầu rượu ở trước mặt, thỉnh thoảng ban cho mấy giọt rượu thừa.
6. (Danh) Nhựa, chất lỏng.
7. (Danh) Tên hồ ở Quảng Đông.
8. (Trạng thanh) "Tích lịch" tí tách (tiếng giọt rơi).

Từ điển Thiều Chửu

① Nhỏ giọt (nước chảy từng giọt xuống).
② Lọc.
③ Tích lịch tí tách (tiếng mưa tuyết).
④ Giọt rượu thừa.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhỏ giọt: Máu nhỏ giọt;
② Giọt (rượu thừa): Giọt còn lại;
③ (văn) Lọc;
④ Xem [xilì].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần rượu uống cạn, còn thừa lại trong chén — Nước nhỏ giọt xuống.

Từ ghép 5

tối
suì ㄙㄨㄟˋ

tối

phồn thể

Từ điển phổ thông

mắng nhiếc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mắng nhiếc, trách mạ.
2. (Động) Hỏi, cật vấn. ◇ Trang Tử : "Quyên đạn nhi phản tẩu, ngu nhân trục nhi tối chi" , (San mộc ) Liệng cây cung mà chạy về, người coi rừng đuổi theo hạch hỏi.
3. (Động) Bảo cho biết, cáo mách.
4. (Động) Can, can gián. ◇ Khuất Nguyên : "Kiển triêu tối nhi tịch thế" (Li tao ) Sớm thẳng thắn can gián thì chiều bị phế truất.

Từ điển Thiều Chửu

① Mắng nhiếc.
② Hỏi.
③ Bảo, cáo mách.
④ Can, can gián. Khuất Nguyên : Triêu tối nhi tịch thế sớm can gián thì chiều bị phế truất.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Mắng, trách cứ;
② Nói cho biết;
③ Thăm hỏi;
④ Can gián: Sớm can gián thì chiều bị phế truất (Khuất Nguyên: Li tao).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhường nhịn. Nhường cho — Nói cho biết — Hỏi han — Can ngăn. Khuyên can — Trách mắng.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.