Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Danh hiệu dân chúng dùng để chỉ Quan Vân Trường thời Tam quốc.

đan thanh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nét đan thanh, nét thanh tao

Từ điển trích dẫn

1. Tức "đan sa" 丹砂 (đỏ) và "thanh hoạch" 青雘 (xanh): chất màu dùng để vẽ.
2. Chỉ về hội họa. ◇ Lưu Trường Khanh 劉長卿: "Tự căng kiều diễm sắc, Bất cố đan thanh nhân" 自矜嬌豔色, 不顧丹青人 (Vương Chiêu Quân ca 王昭君歌) Tự cho sắc đẹp mình lộng lẫy, Không màng đến người vẽ (chân dung).
3. Sáng rõ, minh hiển.
4. Tức là "đan sách" 丹冊 (sách son ghi công trạng) và "thanh sử" 青史 (sử xanh); "đan thanh" 丹青 phiếm chỉ sử sách ghi công huân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Thánh chúa 聖主. Đoạn trường tân thanh : » Rằng ơn thánh đế dồi dào «.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẫm lên cỏ xanh, chỉ cuộc đi chơi ngoài trời trong tiết Thanh minh. Đoạn trường tân thanh có câu: » Lễ là Tảo mộ, hội là Đạp thanh «.

nã thủ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giỏi, chuyên tay

Từ điển trích dẫn

1. Sở trường, giỏi về. ◎ Như: "ngã hoàn yếu thỉnh nhĩ môn thường thường ngã đích nã thủ thái ni!" 我還要請你們嘗嘗我的拿手菜呢! tôi cũng muốn mời các bạn nếm thử món nấu "tủ" của tôi xem nào!
2. Chắc, tin là. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Cật liễu ngã giá dược khán, nhược ư dạ gian thụy đích trứ giác, na thì hựu thiêm liễu nhị phần nã thủ liễu" 吃了我這藥看, 若於夜間睡的着覺, 那時又添了二分拿手了 (Đệ thập hồi) Dùng đơn thuốc của tôi xem, nếu ban đêm uống vào mà ngủ được, thì lúc đó chắc sẽ thêm vài phần nữa.
3. Chỉ đối tượng có thể dùng làm áp lực, chèn ép. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Lão da phương tài bất cai phóng tha, giá thị nhất cá cực hảo đích nã thủ" 老爺方才不該放他, 這是一個極好的拿手 (Đệ thập tứ hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Lầu sơn xanh, chỗ vua chúa ở hoặc nhà của bậc phú quý.
2. Nơi đàn bà ở (tiếng thường dùng trong thơ thời Hán 漢, Ngụy 魏, Lục triều 六朝).
3. Lầu xanh, kĩ viện. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Thập niên nhất giác Dương Châu mộng, Doanh đắc thanh lâu bạc hãnh danh" 十年一覺揚州夢, 贏得青樓薄倖名 (Khiển hoài 遣懷) Mười năm chợt tỉnh giấc mộng Dương Châu, Được tiếng là bạc bẽo ở chốn lầu xanh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ nơi bán phấn buôn hương. Đoạn trường tân thanh : » Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần «.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thầy coi tướng. Đoạn trường tân thanh : » Có người tướng sĩ đoán ngay một lời «.

Từ điển trích dẫn

1. Ra tay, hạ thủ. ◇ Kỉ Quân Tường 紀君祥: "Thường hữu thương hại Triệu Thuẫn chi tâm, tranh nại bất năng nhập thủ?" 常有傷害趙盾之心, 爭奈不能入手? (Triệu thị cô nhi 趙氏孤兒, Tiết Tử 楔子).
2. Đến tay, vào tay. ◇ Lục Du 陸游: "Kim ấn hoàng hoàng vị nhập thủ, Bạch phát chủng chủng lai vô tình" 金印煌煌未入手, 白髮種種來無情 (Trường ca hành 長歌行).
3. Bắt đầu, khởi đầu. ◇ Tào Bá Khải 曹伯啟: "Tân xuân tương nhập thủ, Quy kế định như hà?" 新春將入手, 歸計定如何? (Kí Cao Văn Phủ trị thư lược ngụ tự hặc chi ý 寄高文甫治書略寓自劾之意).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bầu trời xanh. Đoạn trường tân thanh : » Thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi «.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mây xanh. Chỉ con đường công danh. Đoạn trường tân thanh : » Thênh thang đường cái, thanh vân hẹp gì «.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.