Từ điển trích dẫn

1. Năm bộ sách trọng yếu trong Nho giáo là: kinh Dịch, kinh Thư, kinh Thi, kinh Lễ và kinh Xuân Thu 易, 書, 詩, 禮, 春秋.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Năm bộ sách quan trọng của Nho giáo, gồm kinh Thi, kinh Thư, kinh Dịch, kinh Lễ và kinh Xuân Thu.

khống chế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khống chế, chế ngự, điều khiển được

Từ điển trích dẫn

1. Thao túng, không cho vượt khỏi phạm vi hoặc tùy ý hoạt động. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Kính binh trọng địa, khống chế vạn lí" 勁兵重地, 控制萬里 (Vương Trung Tự truyện 王忠嗣傳) Quân mạnh đất hiểm yếu, thao túng muôn dặm.
2. Nắm giữ. ◇ Bắc Tề thư 北齊書: "Chuyên lộng uy quyền, khống chế triều đình" 專弄威權, 控制朝廷 (Tổ Thỉnh truyện 祖珽傳) Chuyên quyền lộng hành, nắm giữ triều đình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đè nén, ngăn chặn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tin tức trả lời. Thư trả lời — Trả lời thư của người khác.

binh bộ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bộ binh dưới chế độ phong kiến

Từ điển trích dẫn

1. Một trong sáu bộ của chế độ quan chức thời xưa, cầm đầu việc tuyển dụng vũ quan cũng như chính sách tổ chức quân đội. § Thời Tam Quốc, nhà Ngụy đặt ra "Ngũ binh thượng thư" 五兵尚書, thời Tùy Đường thiết lập "Binh bộ" 兵部.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cơ quan trung ương của triều đình, lo việc quân sự, đứng đầu bởi vị Thượng Thư. Tương đương với Bộ Quốc phòng ngày nay.

Từ điển trích dẫn

1. Không tự do, không tự tại, bị bó buộc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tha tại thượng đầu câu thúc quán liễu, giá nhất xuất khứ, tự nhiên yếu đáo các xứ khứ ngoan ngoan cuống cuống" 他在上頭拘束慣了, 這一出去, 自然要到各處去頑頑逛逛 (Đệ tam thập nhị hồi) Nó ở trên đầu bị bó buộc quen rồi, bây giờ được ra ngoài, tất là đi chơi đùa các nơi cho thỏa thích.
2. Gò bó, không nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt. ◇ Tấn Thư 晉書: "Lãm kì bút tung câu thúc, nhược nghiêm gia chi ngạ lệ" 覽其筆蹤拘束, 若嚴家之餓隸 (Vương Hi Chi truyện 王羲之傳).
3. Quản thúc, hạn chế. ◇ Tấn Thư 晉書: "Điện hạ thành khả cập tráng thì cực ý sở dục, hà vi tự câu thúc?" 殿下誠可及壯時極意所欲, 何為自拘束? (Mẫn Hoài thái tử truyện 愍懷太子傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trói buộc.

binh thư

giản thể

Từ điển phổ thông

binh thư, sách binh pháp

sung túc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sung túc, đầy đủ

Từ điển trích dẫn

1. Đầy đủ.
2. Giàu có, phú dụ. ◇ Tô Triệt 蘇轍: "Bách tính sung túc, phủ khố doanh dật" 百姓充足, 府庫盈溢 (Thượng hoàng đế thư 上皇帝書) Nhân dân giàu có, kho phủ tràn đầy.
3. No nê, no đủ. ◇ Bách dụ kinh 百喻經: "Hữu nhân nhân kì cơ cố, thực thất mai tiên bính. Thực lục mai bán dĩ, tiện đắc bão mãn. Kì nhân khuể hối (...) thiết tri bán bính năng sung túc giả, ứng tiên thực chi" 有人因其飢故, 食七枚煎餅. 食六枚半已, 便得飽滿. 其人恚悔(...)設知半餅能充足者, 應先食之 (Dục thực bán bính dụ 欲食半餅喻) Có người kia vì đói bụng, mua ăn bảy cái bánh chiên. Ăn được sáu cái rưỡi thì liền no nê. Người ấy hối tiếc (...) thiết nghĩ rằng nếu biết nửa cái bánh có thể làm cho no, thì nên trước ăn nửa cái đó thôi.
4. Bổ túc, thêm vào. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Các ngôn quan vô kiến tài, giai đương dân xuất, bảng lược cát bác, cưỡng lệnh sung túc" 各言官無見財, 皆當民出, 榜掠割剝, 彊令充足 (Chu Huy truyện 朱暉傳) Mọi người nói quan không thấy tiền của, đều đem dân ra, đánh đập bóc lột, ra lệnh bắt thêm vào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ, không thiếu thốn gì.

Từ điển trích dẫn

1. Đánh trống hành quân. ◇ Chu Lễ 周禮: "Cổ hành, minh trạc, xa đồ giai hành" 鼓行, 鳴鐲, 車徒皆行 (Hạ quan 夏官, Đại tư mã 大司馬).
2. Đi trước dẫn đầu nêu cao thanh thế. ◇ Đường Chân 唐甄: "Thiên hạ chi sĩ văn chi, ích cao kì nghĩa, mạc bất cổ hành nhi vãng, nguyện vi chi kế dã" 天下之士聞之, 益高其義, 莫不鼓行而往, 願為之繼也 (Tiềm thư 潛書, Khứ danh 去名).
3. Thịnh hành. ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Thủy dĩ chương cú chấn khởi ư Khai Nguyên trung, dữ Vương Duy, Thôi Hạo bỉ kiên tương thủ, cổ hành ư thì" 始以章句振起於開元中, 與王維, 崔顥 比肩驤首,鼓行於時 (Đường cố thượng thư chủ khách viên ngoại lang lô công tập kỉ 唐故尚書主客員外郎盧公集紀).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đánh trống mà đi. Chỉ sự tiến binh.

Từ điển trích dẫn

1. Ánh mắt, thị tuyến. ◎ Như: "đại gia đô bả nhãn quang đầu chú tại na nhất đối phu phụ thân thượng" 大家都把眼光投注在那一對夫婦身上. ◇ Giả Đảo 賈島: "Nhãn quang huyền dục lạc, Tâm tự loạn nan thu" 眼光懸欲落, 心緒亂難收 (Tống Lưu Tri Tân vãng Tương Dương 送劉知新往襄陽).
2. Năng lực quan sát sự vật; quan điểm. ◎ Như: "tại giá ta nhạn phẩm trung, nhĩ năng thiêu xuất giá kiện cổ vật, chân thị hữu nhãn quang" 在這些贗品中, 你能挑出這件古物, 真是有眼光. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Tức khả kiến kì hào vô nhãn quang, dã một hữu tự tín lực" 即可見其毫無眼光, 也沒有自信力 (Thư tín tập 書信集, Trí thì đại 致時玳).
3. Chỉ tròng mắt, nhãn tình. ◇ Thẩm Viết Lâm 沈曰霖: "Kiến kì tù nhãn quang phiếm bạch, thân lãnh như băng" 見其囚眼光泛白, 身冷如冰 (Tấn nhân chủ 晉人麈, Dị văn 異聞, Tù đồ yêu thuật 囚徒妖術).
4. Sức nhìn, thị lực. ◇ Vương Trần Lương 王陳梁: "Hoa giáp dư tam, nhãn quang na bỉ đương niên tuấn" 花甲餘三, 眼光那比當年俊 (Chúc ảnh diêu hồng 燭影搖紅, Tự đề thu dạ giáo thư đồ 自題秋夜校書圖, Từ 詞).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sức sáng của mắt. Như Nhãn lực 眼力 — Ánh mắt. Tia mắt.

cổ xuy

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Nhạc đội đánh trống thổi sáo, cử hành thể lệ nghi trượng vua nhà Hán (yến tiệc, xuất du, thưởng tứ công thần, v.v.).
2. Chỉ chung nhạc đội nghi trượng. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Xuất nhập trần tinh kì, minh cổ xuy, uyển nhiên tượng cá tiểu quốc chư hầu" 出入陳旌旗, 鳴鼓吹, 宛然像個小國諸侯 (Quyển tam thập nhất).
3. Âm nhạc. ◇ Đàm Hiến 譚獻: "Thải kì thuyền phảng, hoa đăng cổ xuy, vô phục tiêu tức" 綵旗船舫, 華燈鼓吹, 無復消息 (Quế chi hương 桂枝香, Dao lưu tự bích 瑤流自碧).
4. Đề xướng cổ động. ◎ Như: "cổ xúy cách mệnh" 鼓吹革命.
5. Tán dương, tuyên truyền. ◇ Tấn Thư 晉書: "Tam Đô, Nhị Kinh, Ngũ Kinh chi cổ xúy dã" 三都, 二京, 五經之鼓吹也 (Vương Nhung truyện 孫楚傳).

cổ xúy

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Nhạc đội đánh trống thổi sáo, cử hành thể lệ nghi trượng vua nhà Hán (yến tiệc, xuất du, thưởng tứ công thần, v.v.).
2. Chỉ chung nhạc đội nghi trượng. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Xuất nhập trần tinh kì, minh cổ xuy, uyển nhiên tượng cá tiểu quốc chư hầu" 出入陳旌旗, 鳴鼓吹, 宛然像個小國諸侯 (Quyển tam thập nhất).
3. Âm nhạc. ◇ Đàm Hiến 譚獻: "Thải kì thuyền phảng, hoa đăng cổ xuy, vô phục tiêu tức" 綵旗船舫, 華燈鼓吹, 無復消息 (Quế chi hương 桂枝香, Dao lưu tự bích 瑤流自碧).
4. Đề xướng cổ động. ◎ Như: "cổ xúy cách mệnh" 鼓吹革命.
5. Tán dương, tuyên truyền. ◇ Tấn Thư 晉書: "Tam Đô, Nhị Kinh, Ngũ Kinh chi cổ xúy dã" 三都, 二京, 五經之鼓吹也 (Vương Nhung truyện 孫楚傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đánh trống và thổi sáo, chỉ dàn nhạc hợp tấu — Làm cho mọi nơi đều nghe biết. Chỉ sự tuyên truyền — Đánh trống, thổi tù và thúc quân tiến đánh. Chỉ sự thúc giục khuyến khích, Làm cho phấn khởi. Ta thường hiểu theo nghĩa này.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.