Từ điển trích dẫn

1. Thân thiết, tương thân. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thích thích huynh đệ, Mạc viễn cụ nhĩ" 戚戚兄弟, 莫遠具爾 (Đại nhã 大雅, Hành vi 行葦) Anh em tương thân, Chớ rời xa mà hãy gần gũi nhau.
2. Lo sợ, lo lắng. ◇ Luận Ngữ 論語: "Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích" 君子坦蕩蕩, 小人長戚戚 (Thuật nhi 述而) Người quân tử thì thản nhiên thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu.
3. Động lòng, xốn xang. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Phu tử ngôn chi, ư ngã tâm hữu thích thích yên" 夫子言之, 於我心有戚戚焉 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Phu tử nói thế, trong lòng ta xúc động làm sao.

phản bác

phồn thể

Từ điển phổ thông

phản bác, vặn lại

Từ điển trích dẫn

1. Mâu thuẫn, đối lập. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Y Ngũ Đế chi bất đồng lễ, Tam Vương diệc hựu bất đồng nhạc, số cực tự nhiên biến hóa, phi thị cố tương phản bác" 伊五 之不同禮, 三王亦又不同樂, 數極自然變化, 非是故相反駮 (Văn Uyển truyện 文苑傳) Kìa Ngũ Đế không đồng lễ, Tam Vương cũng không đồng nhạc, số tới cùng thì tự nhiên biến hóa, không phải vì mâu thuẫn nhau.
2. Đưa ra lí do để phủ nhận ý kiến hoặc lí luận của người khác.
3. Bác bỏ, bác hồi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Khởi tri phủ lí tường thượng khứ, đạo lí phản bác hạ lai liễu" 豈知府裏詳上去. 道裏反駁下來了 (Đệ cửu thập nhất hồi) Không ngờ khi phủ đưa lên cấp trên thì đạo lại bác đi.
4. Một phương pháp trong luận lí học (logique) để bác bỏ luận chứng của người khác. § Có ba phương thức: "phản bác luận đề" 反駁論題, "phản bác luận cứ" 反駁論據, và "phản bác luận chứng" 反駁論證.

Từ điển trích dẫn

1. Cùng một lòng. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nhị nhân đồng tâm, kì lợi đoạn kim" 二人同心, 其利斷金 (Hệ từ thượng 繫辭上) Hai người mà cùng một lòng thì sức mạnh bẻ gãy được kim loại.
2. Chí đồng đạo hợp. ◇ Lí Đức Dụ 李德裕: "Quân bất kiến tích thì đồng tâm nhân, hóa tác uyên ương điểu" 君不見昔時同心人, 化作鴛鴦鳥 (Uyên ương thiên 鴛鴦篇).
3. Tri kỉ. ◇ Vương Duy 王維: "Trí tửu Trường An đạo, Đồng tâm dữ ngã vi" 置酒長安道, 同心與我違 (Tống Kì Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương 送綦毋潛落第還鄉) Đặt tiệc rượu trên đường Trường An, (Người) tri kỉ cùng tôi chia lìa.
4. Có cùng lí tưởng, tâm nguyện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cùng một lòng.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng nói nhỏ, thì thầm. ◇ Cao Bá Quát 高伯适: "Bả duệ nam nam hướng lang thuyết" 把袂喃喃向郎說 (Dương phụ hành 洋婦行) Kéo tay áo nói thì thầm với chồng.
2. Tiếng đọc sách. ◇ Toàn Đường thi 全唐詩: "Tiên thư nhất lưỡng quyển, Thụ hạ độc nam nam" 仙書一兩卷, 樹下讀喃喃 (Hàn San 寒山) Sách tiên một hai quyền, Dưới cây đọc lẩm nhẩm.

tiếp liên

phồn thể

Từ điển phổ thông

liên tiếp

Từ điển trích dẫn

1. Liên tục không gián đoạn. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hốt giác tị trung nhất cổ toan lạt, thấu nhập não môn, tiếp liên đả liễu ngũ lục cá đế phún, nhãn lệ tị thế, đăng thì tề lưu" 忽覺鼻中一股酸辣, 透入腦門, 接連打了五六個嚏噴, 眼淚鼻涕, 登時齊流 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Bỗng ngửi thấy một luồng cay gắt xông lên tận óc, hắt hơi năm sáu cái liền, nước mắt nước mũi tức thì chảy giàn giụa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nối liền ngay sau.

bả bính

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tay cầm, tay nắm

Từ điển trích dẫn

1. Cái tay cầm, chuôi, cán.
2. Nắm giữ, cầm giữ.
3. Nắm đằng chuôi. § Ý nói giữ được thế chủ động, có thể trưng ra bằng cứ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bình Nhi nhưng nã liễu đầu phát, tiếu đạo: Giá thị ngã nhất sanh đích bả bính liễu. Hảo tựu hảo, bất hảo tựu đẩu lậu xuất giá sự lai" 平兒仍拿了頭髮, 笑道: 這是我一生的把柄了. 好就好, 不好就抖漏出這事來 (Đệ nhị thập nhất hồi) Bình Nhi vẫn giơ món tóc lên cười nói: Cái này tôi nắm đằng chuôi đây. Tử tế thì chớ, không thì tôi lại chìa nó ra. § Ghi chú: Mớ tóc này của Bình Nhi, tìm thấy trong rương của Giả Liễn, là bằng cứ hai người gian dâm với nhau.
4. Chứng cứ.
5. Chủ ý, phương pháp. ◇ Thạch Điểm Đầu 石點頭: "Tâm thượng tư chi hựu tư, một ta bả bính" 心上思之又思, 沒些把柄 (Quyển tứ, Cù phụng nô tình khiên tử cái 瞿鳳奴情愆死蓋) Trong bụng nghĩ đi nghĩ lại, không có một cách nào cả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái tay cầm. Cái chuôi, cái cán — Nắm giữ được phần chính yếu — Nắm giữ quyền hành.

sứ giả

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sứ giả

Từ điển trích dẫn

1. Người phụng mệnh đi sứ. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Khiển sứ giả bố cáo thiên hạ, hữu công giả trọng gia thưởng tứ, tắc tứ hải tự thanh bình dã" 遣使者布告天下, 有功者重加賞賜, 則四海自清平也 (Đệ nhị hồi) Sai sứ giả đi bố cáo thiên hạ, ai có công thì trọng thưởng ngay, như thế thì bốn bể tự khắc bình yên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người được sai phái đi lo việc ở xa.
chi, chỉ, để
zhī ㄓ, zhǐ ㄓˇ

chi

phồn thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Đến;
② Định;
③ Đá mài (như 砥, bộ 石).

chỉ

phồn thể

Từ điển phổ thông

đến

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đá mài dao. § Chính là chữ "chỉ" 砥.
2. (Động) Mài, giũa. ◇ Trâu Dương 鄒陽: "Thánh vương chỉ tiết tu đức" 聖王厎節脩德 (Thượng thư Ngô vương 上書吳王).
3. (Động) Đến, tới.
4. (Động) Định. ◇ Sử Kí 史記: "Ngô ngôn chỉ khả hành hồ?" 吾言厎可行乎? (Hạ bổn kỉ 夏本紀).
5. (Động) Lấy được, hoạch đắc. ◇ Minh sử 明史: "Tỉ lão niên tật thể, hoạch chỉ khang ninh" 俾老年疾體, 獲厎康寧 (Hậu phi truyện nhất 后妃傳一, Chu thái hậu 周太后).
6. (Động) Phụng hiến, cấp cho. ◇ Thư Kinh 書經: "Dĩ nhĩ hữu chúng, chỉ thiên chi phạt" 以爾有眾, 厎天之罰 (Thái thệ thượng 泰誓上).
7. (Động) Truyền đạt, biểu đạt. ◇ Tả truyện 左傳: "Minh dĩ chỉ tín, quân cẩu hữu tín, chư hầu bất nhị, hà hoạn yên?" 盟以厎信, 君苟有信, 諸侯不貳, 何患焉? (Chiêu Công thập tam niên 昭公十三年) (Chư hầu) bày tỏ (ý muốn) liên minh, nhà vua nếu như tin dùng, (vả lại) chư hầu không có lòng phản trắc, thì có gì đâu phải lo?
8. (Phó) Tận, cực. ◇ Nam Tề Thư 南齊書: "Kiết thành chỉ hiếu, hiếu cảm yên sương" 絜誠厎孝, 孝感煙霜 (Nhạc chí tam 樂志三).
9. (Tính) Liền kín, sát. ◎ Như: "chỉ tịch" 厎席 chiếu cói kín sát.
10. § Một dạng của chữ "để" 底.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðến.
② Ðịnh. Lại có nghĩa như chữ chỉ 砥 nghĩa là đá mài.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đá mài, loại đá mềm để mài dao — Rất. Lắm.

để

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đá mài dao. § Chính là chữ "chỉ" 砥.
2. (Động) Mài, giũa. ◇ Trâu Dương 鄒陽: "Thánh vương chỉ tiết tu đức" 聖王厎節脩德 (Thượng thư Ngô vương 上書吳王).
3. (Động) Đến, tới.
4. (Động) Định. ◇ Sử Kí 史記: "Ngô ngôn chỉ khả hành hồ?" 吾言厎可行乎? (Hạ bổn kỉ 夏本紀).
5. (Động) Lấy được, hoạch đắc. ◇ Minh sử 明史: "Tỉ lão niên tật thể, hoạch chỉ khang ninh" 俾老年疾體, 獲厎康寧 (Hậu phi truyện nhất 后妃傳一, Chu thái hậu 周太后).
6. (Động) Phụng hiến, cấp cho. ◇ Thư Kinh 書經: "Dĩ nhĩ hữu chúng, chỉ thiên chi phạt" 以爾有眾, 厎天之罰 (Thái thệ thượng 泰誓上).
7. (Động) Truyền đạt, biểu đạt. ◇ Tả truyện 左傳: "Minh dĩ chỉ tín, quân cẩu hữu tín, chư hầu bất nhị, hà hoạn yên?" 盟以厎信, 君苟有信, 諸侯不貳, 何患焉? (Chiêu Công thập tam niên 昭公十三年) (Chư hầu) bày tỏ (ý muốn) liên minh, nhà vua nếu như tin dùng, (vả lại) chư hầu không có lòng phản trắc, thì có gì đâu phải lo?
8. (Phó) Tận, cực. ◇ Nam Tề Thư 南齊書: "Kiết thành chỉ hiếu, hiếu cảm yên sương" 絜誠厎孝, 孝感煙霜 (Nhạc chí tam 樂志三).
9. (Tính) Liền kín, sát. ◎ Như: "chỉ tịch" 厎席 chiếu cói kín sát.
10. § Một dạng của chữ "để" 底.
kiệt, kệ
jié ㄐㄧㄝˊ, qià ㄑㄧㄚˋ

kiệt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cột mốc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mốc, cọc đóng để làm nêu. ◇ Chu Lễ 周禮: "Hữu tử ư đạo lộ giả, tắc lệnh mai nhi trí kiệt yên" 有死於道路者, 則令埋而置楬焉 (Thu quan 秋官, Chá thị 蜡氏) Có người chết bên đường, thì ra lệnh đem chôn và dựng cọc làm mốc.
2. Một âm là "kệ". (Danh) Tên một nhạc khí, tức là cái "ngữ" 敔.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cọc mốc, cái cọc đóng để làm nêu một sự vật gì. Ta quen đọc là chữ kệ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cột mốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cọc gỗ.

kệ

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mốc, cọc đóng để làm nêu. ◇ Chu Lễ 周禮: "Hữu tử ư đạo lộ giả, tắc lệnh mai nhi trí kiệt yên" 有死於道路者, 則令埋而置楬焉 (Thu quan 秋官, Chá thị 蜡氏) Có người chết bên đường, thì ra lệnh đem chôn và dựng cọc làm mốc.
2. Một âm là "kệ". (Danh) Tên một nhạc khí, tức là cái "ngữ" 敔.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cọc mốc, cái cọc đóng để làm nêu một sự vật gì. Ta quen đọc là chữ kệ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cột mốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mầm cây. Cây con. Cũng đọc Kiệt.
hao, háo, hạc
hè ㄏㄜˋ, xiāo ㄒㄧㄠ, xiào ㄒㄧㄠˋ

hao

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nghiêm khắc. ◇ Dịch Kinh 易經: "Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát" 嗃嗃,悔厲吉 (Gia nhân quái 家人卦) Người chủ nhà nghiêm khắc, (tuy có) ân hận vì quá gắt gao, (nhưng) tốt.
2. Một âm là "hao". (Danh) Tiếng thổi sáo. ◇ Trang Tử 莊子: "Phù xuy quản dã, do hữu hao dã" 夫吹筦也, 猶有嗃也 (Tắc Dương 則陽) Kìa thổi vào ống sáo, thì có tiếng sáo (phát ra).
3. (Động) Kêu gào.

Từ điển Thiều Chửu

① Hạc hạc 嗃嗃 dáng đốc trách nghiêm ngặt (nghiêm khắc).
② Một âm là hao. Kêu gào.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Tiếng thổi sáo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng thổi ống sáo tre — Một âm là Háo. Xem Háo.

háo

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Thét to, kêu gào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

La thật to — Các âm khác là Hao, Hạo.

hạc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. trách mắng
2. nghiêm khắc

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Nghiêm khắc. ◇ Dịch Kinh 易經: "Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát" 嗃嗃,悔厲吉 (Gia nhân quái 家人卦) Người chủ nhà nghiêm khắc, (tuy có) ân hận vì quá gắt gao, (nhưng) tốt.
2. Một âm là "hao". (Danh) Tiếng thổi sáo. ◇ Trang Tử 莊子: "Phù xuy quản dã, do hữu hao dã" 夫吹筦也, 猶有嗃也 (Tắc Dương 則陽) Kìa thổi vào ống sáo, thì có tiếng sáo (phát ra).
3. (Động) Kêu gào.

Từ điển Thiều Chửu

① Hạc hạc 嗃嗃 dáng đốc trách nghiêm ngặt (nghiêm khắc).
② Một âm là hao. Kêu gào.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Vẻ nghiêm ngặt, vẻ nghiêm khắc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ tàn nhẫn. Cũng nói là Hạc hạc — Các âm khác là Hao, Háo, Xem các âm này.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.