Từ điển trích dẫn

1. Bụng và tim, đều là khí quan trọng yếu trong thân thể người ta. Cũng tỉ dụ bề tôi hiền tài mưu sách cho vua. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm" 君之視臣如手足, 則臣視君如腹心 (Li Lâu hạ 離婁下) Vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi là bụng và tim của vua (hết lòng đối với vua).
2. Chỉ thân tín. ◇ Trần Thư 陳書: "Cảnh chí khuyết hạ, bất cảm nhập đài, khiển phúc tâm thủ kì nhị tử nhi độn" 景至闕下, 不敢入臺, 遣腹心取其二子而遁 (Cao Tổ kỉ thượng 高祖紀上).
3. Chỉ lòng chí thành. ◇ Sử Kí 史記: "Thần nguyện phi phúc tâm, thâu can đảm, hiệu ngu kế, khủng túc hạ bất năng dụng dã" 臣願披腹心, 輸肝膽, 效愚計, 恐足下不能用也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Tôi xin phơi bày tim ruột (lòng thành), lấy hết mật gan (không sợ hãi), dâng lên cái kế ngu muội của tôi, chỉ sợ túc hạ không biết dùng.
4. Tỉ dụ đất trọng yếu gần trung tâm. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Hựu kinh sư giả, tứ phương chi phúc tâm, quốc gia chi căn bổn" 又京師者, 四方之腹心, 國家之根本 (Luận thiên hạn nhân cơ trạng 論天旱人饑狀).

đại đảm

phồn thể

Từ điển phổ thông

to gan, cả gan, liều lĩnh, táo bạo

Từ điển trích dẫn

1. Gan dạ, không biết sợ, có dũng khí.
2. To gan lớn mật, không kiêng nể gì hết. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Nhĩ thị na cá sao công, trực nhẫm đại đảm!" 你是那個梢公, 直恁大膽 (Đệ tam thập thất hồi) Này lão lái đò, có to gan lớn mật làm càn thì bảo!
3. Cả gan, mạo muội (lời nói khiêm). ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Vương bà chỉ trương Vũ Đại xuất khứ liễu, tiện tẩu quá hậu môn lai khiếu đạo: Nương tử, lão thân đại đảm ..." 王婆只張武大出去了, 便走過後門來叫道: 娘子, 老身大膽 (Đệ nhị thập tứ hồi) Vương bà chỉ ngóng chờ Võ Đại đi khỏi, liền chạy sang cửa sau gọi: Nương tử ơi! Già này mạo muội ...
4. ☆ Tương tự: "đẩu đảm" 斗膽, "dũng cảm" 勇敢.
5. ★ Tương phản: "đảm tiểu" 膽小, "khiếp nọa" 怯懦.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trái mật lớn, chỉ lòng dũng cảm, không biết sợ.

Từ điển trích dẫn

1. Con đường lớn. ◎ Như: "khang trang đại đạo" 康莊大道 đường lớn rộng rãi.
2. Đạo lí căn bản. ◇ Tào Thực 曹植: "Quân tử thông đại đạo" 君子通大道 (Tặng Đinh Dực 贈丁翼) Bậc quân tử thông hiểu đạo lí căn bản.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con đường lớn — Chỉ cách ăn ở chính yếu mà ai cũng phải theo.

Từ điển trích dẫn

1. Nhà ngồi đánh đàn.
2. Chỉ dinh quan huyện. § "Mật Tử Tiện" 宓子賤 đời Xuân Thu làm quan huyện ở huyện "Thiện Phủ" 單父, chỉ ngồi đánh đàn mà trong huyện được yên vui.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà ngồi đánh đàn — Còn chỉ đinh quan huyện. Mật Tử Tiện đời Xuân Thu làm quan huyện ở huyện Thiện phủ, chỉ ngồi đánh đàn mà trong huyện được yên vui.

Từ điển trích dẫn

1. Chớp mắt, nháy mắt. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Vũ Đại hữu cá huynh đệ, tiện thị tiền nhật Cảnh Dương Cương thượng đả hổ đích Vũ Đô Đầu, tha thị cá sát nhân bất trát nhãn đích nam tử" 武大有個兄弟, 便是前日景陽岡上打虎的武都頭, 他是個殺人不眨眼的男子 (Đệ nhị thập lục hồi).
2. Nhắm mắt, chợp mắt. ◇ Hứa Kiệt 許杰: "A Nguyên tẩu nhất dạ một hữu trát nhãn, cấp A Nguyên đích yêu bộ, bối tích, đáo xứ tại án ma" 阿元嫂一夜沒有眨眼, 給阿元的腰部, 背脊, 到處在按摩 (Phóng điền thủy 放田水, Nhị).
3. Trong chớp mắt. § Chỉ thời gian rất ngắn. ◇ Cốc Tử Kính 谷子敬: "Thán nhân gian giáp tí tu du, trát nhãn gian bạch thạch dĩ lạn, chuyển đầu thì thương hải trùng khô" 嘆人間甲子須臾, 眨眼間白石已爛, 轉頭時滄海重枯 城南柳, Đệ nhất chiết).
4. Chợt hiện chợt mất, chớp lóe bất định. ◇ Diệp Thánh Đào 葉聖陶: "Ngẫu hoặc hữu lưỡng tam điểm hùynh hỏa phiêu khởi hựu lạc hạ, giá bất thị quỷ tại khiêu vũ, khoái hoạt đắc trát nhãn ma?" 偶或有兩三點螢火飄起又落下, 這不是鬼在跳舞, 快活得眨眼麼? (Dạ 夜).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một truyện Nôm của Nguyễn Huy Tự, danh sĩ đời Lê, còn có tên là Đệ bát Tài tử Hoa Tiên diễn âm, vì truyện này phỏng theo một cuốn tiểu thuyết của Trung Hoa là Đệ bát tài tử Hoa Tiên kí. Xem tiểu truyện tác giả ở vần Tự.

Từ điển trích dẫn

1. Đem binh đi thảo phạt. ◇ Luận Ngữ 論語: "Thiên hạ hữu đạo, tắc lễ nhạc chinh phạt tự thiên tử xuất" 天下有道, 則禮樂征伐自天子出 (Quý thị 季氏) Thiên hạ có đạo, thì việc lễ nhạc hoặc đem binh đi thảo phạt đều do thiên tử quyết định.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem binh đánh giặc nơi xa.

Từ điển trích dẫn

1. Dung mạo đoan chính trang nghiêm. ◇ Luận Ngữ 論語: "Đường đường hồ Trương dã, nan dữ tịnh vi nhân hĩ" 堂堂乎張也, 難與並為仁矣 (Tử Trương 子張) Tử Trương thật có vẻ đường hoàng, nhưng khó làm việc nhân với anh ấy được.
2. Chí khí cao lớn. ◇ Nhạc Phi 岳飛: "Chánh khí đường đường quán đẩu ngưu, Thệ tương trinh tiết báo quân cừu" 正氣堂堂貫斗牛, 誓將貞節報君仇 (Đề Tân Cam cổ tự bích 題新淦古寺壁) Chính khí cao vượt tới sao Ngưu sao Đẩu, Thề đem tấm lòng trung trinh ra báo thù cho vua.
3. Khí thế, lực lượng lớn mạnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ phân minh, rõ ràng, ngay thẳng, không có điều gì ẩn giấu. Cũng nói Đường đường chính chính.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tức A-nan-đà ( Ānanda ), một đệ tử của Phật, sinh đúng vào đêm mà đức Phật thành đạo, 25 tuổi thì xuất gia làm đệ tử của Phật, tu hành suốt 25 năm thì đắc đạo. A-nan-đà là tên phiên âm, dịch nghĩa là Khánh Hỉ 慶喜.

Từ điển trích dẫn

1. Tu dưỡng đức hạnh. ◇ Trang Tử 莊子: "Bỉ hà nhân giả da? Tu hành vô hữu, nhi ngoại kì hình hài" 彼何人者邪, 修行無有, 而外其形骸 (Đại tông sư 大宗師) Họ là người thế nào? Tu dưỡng đức hạnh, không có (lễ nghi), mà quên cả hình hài bên ngoài của mình.
2. Tu tập thực hành. ◇ Hán Thư 漢書: "Tu hành tiên vương chi đạo" 修行先王之道 (Nghiêm Bành Tổ truyện 嚴彭祖傳) Tu tập thực hành đạo của các vua trước.
3. Học Phật, học đạo. ◇ Vương Kiến 王建: "Tu hành cận nhật hình như hạc, Đạo dẫn đa thì cốt tự miên" 修行近日形如鶴, 導引多時骨似綿 (Tặng Thái Thanh Lô đạo sĩ 贈太清盧道士) Tu hành gần đây hình hài (gầy gò) như chim hạc, Theo phép đạo dẫn lâu ngày xương (mềm yếu) tựa bông gòn.
4. Phiếm chỉ tiết tháo đức hạnh. ◇ Đông Quan Hán kí 東觀漢記: "Đệ Ngũ Luân, tự Bá Ngư, Kinh Triệu Trường Lăng nhân, tu hành thanh bạch" 第五倫, 字伯魚, 京兆長陵人, 修行清白 (Đệ Ngũ Luân truyện 第五倫傳) Đệ Ngũ Luân, tự Bá Ngư, người ở Trường Lăng, Kinh Triệu, tiết tháo đức hạnh thanh bạch.
5. Phẩm hạnh tốt. ◇ Lưu Hướng 劉向: "Nguyện đại vương tuyển lương phú gia tử hữu tu hành giả dĩ vi lại" 願大王選良富家子有修行者以為吏 (Thuyết uyển 說苑, Thiện thuyết 善說) Xin đại vương tuyển lựa con em nhà giàu lương thiện có phẩm hạnh tốt để làm chức lại.
6. Hành thiện tích đức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn ở cư xử và làm theo đúng luật lệ của một tông giáo. Đoạn trường tân thanh : » Quy sưu quy Phật tu hàng bấy lâu «.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.