cầu
qiú ㄑㄧㄡˊ

cầu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. lứa đôi
2. tích góp, vơ vét

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lứa đôi. ◇ Thi kinh : "Yểu điệu thục nữ, Quân tử hảo cầu" , (Chu nam , Quan thư ) Thục nữ u nhàn, (Cùng với) quân tử đẹp đôi.
2. (Động) Tụ họp, tụ tập. ◇ Thi Kinh : "Huệ thử trung quốc, Dĩ vi dân cầu" , (Đại Nhã , Dân lao ) (Thì vua) hãy thương xót người ở kinh đô, Để cho dân chúng tụ họp (khỏi tan tác tha hương).

Từ điển Thiều Chửu

① Lứa đôi. Như Kinh Thi có câu: Quân tử hảo cầu đôi tốt của người quân tử, vợ hiền của người quân tử.
② Tích góp, vơ vét.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Sánh đôi, kết đôi: Tốt đôi với người quân tử (Thi Kinh);
② Vợ chồng, bạn đời, lứa đôi;
③ Tích góp, vơ vét.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gom góp thu nhập — Tìm bạn kết đôi.

Từ ghép 1

trụ, vị
wèi ㄨㄟˋ

trụ

phồn & giản thể

Từ điển Thiều Chửu

Như

vị

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. dạ dày
2. mề (gà, chim)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dạ dày.
2. (Danh) Họ "Vị".

Từ điển Thiều Chửu

Như

Từ điển Thiều Chửu

① Dạ dày, dùng để đựng và tiêu hóa đồ ăn. Vì thế nên tục gọi sự muốn ăn là vị khẩu .
② Sao Vị, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Dạ dày, bao tử, vị: Đau dạ dày; Thuốc bổ vị;
② [Wèi] Sao Vị (một ngôi sao trong nhị thập bát tú).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dạ dày — Tên một ngôi sao trong Nhị thập bát tú.

Từ ghép 17

hỗ
hù ㄏㄨˋ

hỗ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

núi có cây cỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Núi có cây cỏ. ◇ Thi Kinh : "Trắc bỉ hỗ hề, Chiêm vọng phụ hề" , (Ngụy phong , Trắc hỗ ) Trèo lên núi Hỗ chừ, Nhìn ngóng cha chừ. § Nay nói sự nghĩ nhớ tới cha là "trắc hỗ" là bởi nghĩa đó.

Từ điển Thiều Chửu

① Núi có cây cỏ, kinh Thi có câu: Trắc bỉ hỗ hề, chiêm vọng phụ hề trèo lên núi Hỗ chừ, nhìn ngóng cha chừ. Nay nói sự nghĩ nhớ cha là trắc hỗ là bởi đó.

Từ điển Trần Văn Chánh

(cũ) Núi rừng rậm, núi có cây cỏ: Lên núi rậm kia hề, nhìn ngóng cha hề (Thi Kinh).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Núi có cây cỏ.

Từ ghép 1

lẫm
lǐn ㄌㄧㄣˇ

lẫm

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. vựa thóc
2. kho đụn
3. cấp cho, phát cho

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Kho chứa thóc gạo. ◎ Như: "thương lẫm" kho đụn. ◇ Bì Nhật Hưu : "Môn tiểu quý xa mã, Lẫm không tàm tước thử" , (Bần cư thu nhật ) Cửa hẹp hổ ngựa xe, Kho rỗng thẹn sẻ chuột.
2. (Danh) Lương thực.
3. (Danh) Bổng lộc. ◎ Như: "lẫm túc" bổng lộc. ◇ Tô Thức : ( Thức : "Bạc lẫm duy bán, Quy kế vị thành" , (Đáp Dương Quân Tố ) Bổng lộc ít ỏi ràng buộc, Toan tính về chưa thành.
4. (Động) Tàng trữ, tích tụ. ◇ Tố Vấn : "Lẫm ư tràng vị" (Bì bộ luận ) Tích tụ ở ruột và dạ dày.
5. (Động) § Thông "lẫm" .

Từ điển Thiều Chửu

① Kho đụn.
② Cấp cho, ngày xưa lấy gạo thịt ở kho cấp cho người gọi là lẫm cấp . Học trò ai được vua cấp lương gọi là lẫm sinh .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Vựa thóc: Kho đụn;
② Cấp gạo thịt trong kho: Học trò được vua cấp lương thực; Cấp đồ trong kho.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nơi chứa lúa gạo. Kho lúa gạo — Tích tụ. Cất chứa — Cấp phát lương thực — Vẻ kính sợ, khiến người kính sợ. Như chữ Lẫm .

Từ ghép 3

lẫm
lǐn ㄌㄧㄣˇ

lẫm

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. giá rét
2. nghiêm nghị

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lạnh. ◎ Như: "lẫm liệt" lạnh lắm.
2. (Tính) Oai nghiêm, nghiêm túc. § Thông "lẫm" . ◎ Như: "lẫm bất khả phạm" oai nghiêm không thể xúc phạm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lạnh: Lạnh lẽo;
② Nghiêm chỉnh, oai nghiêm, nghiêm ngặt: Nghiêm chỉnh tuân theo;
③ (E) ngại: Đi đêm ngại lắm.

Từ ghép 3

phảng
fǎng ㄈㄤˇ

phảng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: phảng phất )

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) "Phảng phất" lờ mờ, không rõ. § Còn viết là . ◇ Đào Tiềm : "Phảng phất nhược hữu quang" (Đào hoa nguyên kí ) Mờ mờ như có ánh sáng.

Từ điển Thiều Chửu

① Phảng phất lờ mờ. Hình như có mà chưa thấy đích thực gọi là phảng phất. Có khi viết là 彿.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Giống, tựa như: Cô bé xinh đẹp này giống như một nàng tiên nhỏ; (hay 彿) Giống, trông như.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phảng phất : Thấy sơ, không rõ.

Từ ghép 1

nhu, nhuyễn
rú ㄖㄨˊ, ruǎn ㄖㄨㄢˇ

nhu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

động đậy

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngọ nguậy, bò chậm chạp. § Các giống mềm nhũn như giun, đỉa gọi là "nhu hình động vật" . ◇ Liêu trai chí dị : "Đoạn nhi vi lưỡng, giai nhu động" , (Yêu thuật ) Chặt đứt làm đôi, đều còn ngọ nguậy.
2. Một âm là "nhuyễn". § Xem "nhuyễn nhuyễn" .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (trước đọc nhuyễn [ruăn]) Sự quằn quại, bò quằn quại, ngọ nguậy;
② [Ruăn] Nước Nhuyễn (tên một nước nhỏ thời xưa, thuộc vùng Ngoại Mông bây giờ).

Từ ghép 1

nhuyễn

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Ngọ nguậy, bò chậm chạp. § Các giống mềm nhũn như giun, đỉa gọi là "nhu hình động vật" . ◇ Liêu trai chí dị : "Đoạn nhi vi lưỡng, giai nhu động" , (Yêu thuật ) Chặt đứt làm đôi, đều còn ngọ nguậy.
2. Một âm là "nhuyễn". § Xem "nhuyễn nhuyễn" .

Từ điển Thiều Chửu

① Nhuyễn nhuyễn một nước rợ ngày xưa, tức là đất Ngoại Mông bây giờ.
② Một âm là nhu ngọ nguậy, các giống chất mềm nhũn như con giun, con đỉa gọi là nhu hình động vật .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Nhuyễn .

Từ ghép 1

phẫu
pōu ㄆㄡ

phẫu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. mổ, giải phẫu
2. trình bày rõ ràng

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Phanh ra, bổ ra, mổ ra. ◎ Như: "giải phẫu" mổ xẻ. ◇ Trang Tử : "Tử Tư trầm giang, Tỉ Can phẫu tâm" , (Đạo Chích ) Tử Tư chết chìm dưới sông, Tỉ Can bị moi tim.
2. (Động) Phân tách, biện minh. ◎ Như: "phẫu minh" tách rõ.

Từ điển Thiều Chửu

① Phanh ra, như phẫu giải mổ xẻ.
② Phân tách rõ ràng, như phẫu minh tách rõ nguyên ủy của một sự gì.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Mổ, phẫu, mổ xẻ, cắt: Giải phẫu bệnh lí; Mổ xẻ, giải phẫu;
② Phân tách rõ ràng: Phân tách cho rõ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng dao mà bổ ra — Mổ xẻ. Td: Giải phẫu.

Từ ghép 9

nhung
róng ㄖㄨㄥˊ

nhung

phồn thể

Từ điển phổ thông

nhung, bằng lông thú

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Vải mịn.
2. (Danh) Đồ dệt bằng lông thú. ◎ Như: "ti nhung y" áo nhung.
3. (Danh) Sợi tơ. ◎ Như: "nhung tuyến" sợi tơ bông. ◇ Dương Cơ : "Tiếu tước tàn nhung thóa bích song" (Mĩ nhân thích tú ) Cười nhấm sợ chỉ thừa phun qua song cửa biếc

Từ điển Thiều Chửu

① Nhung, một thứ dệt bằng lông giống thú vừa dày vừa ấm gọi là nhung.
② Sợi tơ bông gọi là nhung tuyến .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lông tơ, lông măng, lông mịn: Sợi tơ bông;
② Nhung (hàng dệt bằng bông, tơ, hoặc lông thú, rất mềm và mượt): Thảm nhung; Áo nhung; Nhung kẻ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ vải mịn mặt — Thứ vải quý, mặt có một lớp long thật mịn. Ta cũng gọi là Nhung — Chỉ chung các loại len, dạ ( nỉ ).

Từ ghép 1

thế, xế
qì ㄑㄧˋ, qiè ㄑㄧㄝˋ

thế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. thềm
2. xếp, đặt

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thềm. ◎ Như: "điêu lan ngọc thế" lan can chạm trổ, thềm đá hoa.
2. (Danh) Chỉ hí kịch. § Ghi chú: Trong các vở kịch thời Nguyên, đặt thêm cảnh vật trang trí gọi là "thế mạt" (cũng viết là ).
3. (Động) Xây, xếp đống. ◎ Như: "đôi thế" xếp đá gạch, chất đống. ◇ Nguyễn Du : "Thiên cổ thùy vi thế thạch nhân" (Quá Thiên Bình ) Nghìn xưa ai là người xếp đá.
4. (Động) Chắp nối, chắp vá. ◎ Như: "điền thế" chắp nhặt các lời tản mát lại thành bài văn.

Từ điển Thiều Chửu

① Thềm.
② Xếp, xếp đống chồng chất, xếp đá gạch chất từng đống gọi là đôi thế , chắp nhặt các lời tản mát lại cho thành bài văn gọi là điền thế .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Xây, xếp đống (gạch đá): Xây tường;
② Bậc thềm: Lan can chạm trổ, bậc thềm đá hoa.

xế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. thềm
2. xếp, đặt

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.