tiển, tiễn
jiǎn ㄐㄧㄢˇ

tiển

phồn thể

Từ điển phổ thông

rất, cực kỳ

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Diệt, trừ, tiêu diệt.
2. (Động) Hết mực, tới, tận. ◎ Như: "tiển cốc" : (1) chí thiện, tận thiện; (2) hết mực tốt lành. ◇ Thi Kinh : "Thiên bảo định nhĩ, Tỉ nhĩ tiển cốc. Khánh vô bất nghi, Thụ thiên bách lộc" , . , 祿 (Tiểu Nhã , Thiên bảo ) Trời đã yên định cho ngài, Khiến cho ngài trọn được tốt lành. Không có gì là không thích nghi ổn thỏa, Ngài nhận trăm phúc lộc của trời.
3. (Danh) Phúc lộc, cát tường.

Từ điển Thiều Chửu

① Hết, rất, như tiển cốc hay rất mực.
② Phúc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Tiêu diệt, hủy diệt;
② Phúc lành;
③ Hoàn toàn, rất: Rất tốt, rất mực hay ho.

tiễn

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Diệt cho hết.
dâm
yín ㄧㄣˊ

dâm

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. quá mức, quá thừa
2. buông thả, bừa bãi

Từ điển trích dẫn

1. Như chữ "dâm" .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như (bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Dâm .

Từ ghép 1

triệu
zhào ㄓㄠˋ

triệu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cờ triệu (cờ có thêu hình rắn, rùa)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Loại cờ thêu hình rắn, rùa.

Từ điển Thiều Chửu

① Cờ triệu, thứ cờ thêu con rắn, con rùa.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cờ triệu (có thêu hình rắn, rùa).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại cờ có tua xung quanh, dầu cán cờ có hình đầu rồng, đầu rắn.
nhi, nại
ér ㄦˊ, nài ㄋㄞˋ

nhi

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

râu trên má, râu quai nón

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Râu trên má, râu quai nón.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tội nhẹ, chưa bị gọt tóc — Họ người.

nại

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hình phạt cắt bỏ râu trên má (thời xưa)

Từ điển Trần Văn Chánh

Hình phạt cắt bỏ râu trên má (thời xưa).
phất, phật
fú ㄈㄨˊ

phất

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngang trái, mâu thuẫn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Làm trái, nghịch lại.
2. (Động) Phẫn nộ, giận dữ. § Thông "phật" .
3. (Phó) "Hu phất" : (1) Không vừa ý, không bằng lòng. (2) Vua tôi hòa hợp.

Từ điển Thiều Chửu

① Trái ý, ý không ưng thế, gọi là hu phất .

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Ngang trái: Không ưng, không chịu.

phật

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trái ngược lại. Xem Phật ý — Tiếng dùng.

Từ ghép 1

thẩm
shěn ㄕㄣˇ

thẩm

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. thím, vợ của chú
2. em dâu

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Từ xưng hô: (1) Thím (vợ của chú). (2) Thím (vợ của em chồng). ◎ Như: "tiểu thẩm" . (3) Dùng để tôn xưng phụ nữ đã có chồng và ngang tuổi với mẹ. ◎ Như: "đại thẩm" .

Từ điển Thiều Chửu

① Thím, vợ chú gọi là thẩm.
② Em dâu cũng gọi là thẩm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Thím (vợ của chú): Thím Hai;
② Thím (từ gọi em dâu hoặc người đàn bà gần tuổi mẹ mình): Thím Trương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thím. Tiếng gọi vợ của chú — Tiếng gọi em dâu.
xiū ㄒㄧㄡ, xǔ ㄒㄩˇ, xù ㄒㄩˋ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khí ấm, hơi ấm

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Ấm áp. ◎ Như: "hòa hú" ôn hòa ấm áp.
2. (Danh) Ân huệ. ◇ Âu Dương Tu : "Hàm hú ư bách niên chi thâm dã" (Phong Lạc đình kí ) Hàm ơn trăm năm lâu dài.
3. (Động) Con ngươi chuyển động. ◇ Khổng Tử gia ngữ : "Cập sanh tam nguyệt nhi vi hú, nhiên hậu hữu kiến" , (Bổn mệnh ) Sinh được ba tháng mà con ngươi chuyển động nhẹ, thì sau có thể nhìn thấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Khí ấm, hơi ấm.
② Hú ẩu ấp ấm, nói bóng nghĩa là đãi người có ơn huệ.
③ Hú hú âu yếm vồn vã.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Khí ấm, hơi ấm, ấm áp: Gió xuân ấm áp;
② 【】hú hú [xùxù] (văn) Âu yếm vồn vã.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ấm áp, nói về khí hậu.

Từ ghép 2

bản, bổn
běn ㄅㄣˇ

bản

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái ki;
② (đph) Xúc, hốt: Xúc đất.

bổn

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cái son, cái ky hốt đất

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái đồ để hốt đất. ◎ Như: "bổn ki" cái ki xúc đất.
2. (Động) Xúc, hốt. ◎ Như: "bổn thổ" xúc đất, "bổn thảo" hốt cỏ.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái son, cái ki hốt đất.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái ki;
② (đph) Xúc, hốt: Xúc đất.
tải, tể
zǎi ㄗㄞˇ

tải

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① (đph) Con trai, thằng cu;
② (Con thú) con: Heo (lợn) con;
③ 【】tế tải [xì zăi] Bồi tây (người làm tôi tớ cho người nước ngoài).

tể

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con thú non

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Con.
2. (Danh) Chỉ động vật còn nhỏ. ◎ Như: "miêu tể" mèo con.
3. (Danh) "Tể tử" : (1) Người nhỏ tuổi. (2) Động vật còn nhỏ. (3) Tiếng mắng chửi người. ◎ Như: "hầu tể tử" đồ khỉ gió.

Từ điển Thiều Chửu

① Con, tục gọi các bồi tây là tế tể .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hầu hạ phục dịch người khác.
để
dǐ ㄉㄧˇ, tì ㄊㄧˋ

để

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mắng mỏ
2. vu cáo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Khiển trách, công kích.
2. (Động) Mắng nhiếc, nói xấu, hủy báng. ◎ Như: "để hủy" bêu xấu. ◇ Vương An Thạch : "Vịnh ngôn dĩ tự cảnh, Ngô thi phi hiếu để" , (Độc mặc ) Ngâm vịnh để tự răn, Thơ ta không ưa nói xấu người.
3. (Động) Dối gạt.

Từ điển Thiều Chửu

① Mắng, nói tệ.
② Vu, vu cáo.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nói xấu, mắng nhiếc, nhiếc móc: Chưởi bới;
② Vu (cáo).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chửi mắng làm nhục người khác — Nói không, vu khống người khác.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.