Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bỏ bớt đi.

tương lai

phồn thể

Từ điển phổ thông

tương lai, về sau

Từ điển trích dẫn

1. Vị lai, mai sau. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Cố dẫn bỉ tái chí thử xứ, lệnh kì tái lịch ẩm soạn thanh sắc chi huyễn, hoặc kí tương lai nhất ngộ, diệc vị khả tri dã" 故引彼再至此處, 令其再歷飲饌聲色之幻, 或冀將來一悟, 亦未可知也 (Đệ ngũ hồi) Nên ta lại dẫn đến chốn này để trải hết những ảo cảnh ăn ngon, hát hay, sắc đẹp, mong rằng mai sau nó được tỉnh ngộ chăng, điều đó cũng chưa thể biết được.
2. Sắp đến.
3. Mang lại, cầm đến. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Na trang gia liên mang thủ bán chích thục cẩu nhục, đảo ta toán nê, tương lai phóng tại Trí Thâm diện tiền" 那莊家連忙取半隻熟狗肉, 搗些蒜泥, 將來放在智深面前 (Đệ tứ hồi) Chủ quán vội lấy thịt chó chín nửa con, giã chút tương tỏi, mang lại đặt trước mặt Lỗ Trí Thâm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sẽ lại. Sắp tới. Tự tình khúc của Cao Bá Nhạ: » Còn tương lai liệu phải đền bồi «.

Từ điển trích dẫn

1. Gầy gò như que củi. § Hình dung gầy mòn hết sức. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Ai hủy đích nhân, hựu kiêm liễu lao khổ, khán khán cốt sấu như sài, ẩm thực giảm thiểu, khái thấu thổ đàm, tiệm tiệm bất khởi" 哀毀的人, 又兼了勞苦, 看看骨瘦如柴, 飲食減少, 咳嗽吐痰, 漸漸不起 (Đệ cửu thập hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Kết giao, giao hảo. ◇ Tôn Tử 孫子: "Bĩ địa vô xá, cù địa giao hợp" 圮地無舍, 衢地交合 (Cửu biến 九變) Chỗ đất đổ nát không nhà cửa, thì giao kết chư hầu cho bền vững.
2. Liền nhau, liên tiếp. ◇ Từ Hoằng Tổ 徐弘祖: "Lưỡng ngạn thạch phong giao hợp, thủy lưu hạp gian" 兩岸石峰交合, 水流峽間 (Từ hà khách du kí 徐霞客遊記).
3. Giao cấu, giao phối, tính giao. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Đế hựu lệnh họa công hội họa sĩ nữ giao hợp chi đồ sổ thập bức, huyền ư các trung" 帝又令畫工繪畫士女交合之圖數十幅, 懸於閣中 (Tùy Dương đế dật du triệu khiển 隋煬帝逸游召譴).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Giao cấu 交媾.

Từ điển trích dẫn

1. Mịt mờ, khó biết đích xác. ◇ Vương Ngao 王鏊: "Thế hữu hoảng hốt bất khả tri giả tam: quỷ thần dã, thần tiên dã, thiện ác chi báo ứng dã" 世有恍惚不可知者三: 鬼神也, 神仙也, 善惡之報應也 (Chấn trạch trường ngữ 震澤長語, Tiên thích 仙釋).
2. Hoang mang, tâm thần không yên ổn. ◇ Đông Quan Hán kí 東觀漢記: "Lệnh vi cuồng tật, hoảng hốt bất tự tri sở ngôn" 令為狂疾, 恍惚不自知所言 (Chất Uẩn truyện 郅惲傳).
3. Thình lình, bỗng chợt, thúc hốt. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Đế hốt ngộ kì dĩ tử, sất chi (...) hoảng hốt bất kiến, đế ngột nhiên bất tự tri, kinh quý di thì" 帝忽悟其已死, 叱之(...)恍惚不見, 帝兀然不自知, 驚悸移時 (Tùy Dương đế dật du Triệu Khiển 隋煬帝逸游召譴).
4. Hình dung nhanh chóng, tật tốc. ◇ Lí Bạch 李白: "Kê minh xoát Yến bô mạt Việt, Thần hành điện mại niếp hoảng hốt" 雞鳴刷燕晡秣越, 神行電邁躡恍惚 (Thiên mã ca 天馬歌).
5. Phảng phất, gần như. ◇ Diệp Thích 葉適: "Kì thụ lâm nham thạch, u mậu thâm trở, hoảng hốt cách trần thế" 其樹林巖石, 幽茂深阻, 恍惚隔塵世 (Tống cố trung tán đại phu... 宋故中散大夫提舉武夷山沖佑觀張公行狀).
6. Khinh hốt.

hà trạch

phồn thể

Từ điển phổ thông

một thành phố ở tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xét việc làm của mình hàng ngày để mà sửa đổi.

Từ điển trích dẫn

1. Tự kiểm điểm lấy mình, xem xét lời nói hành vi đã làm trong quá khứ đúng hay sai, tốt hay xấu. ☆ Tương tự: "kiểm thảo" 檢討.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quay về mình mà tự xét mình.

bản lai

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Vốn dĩ, nguyên là, xưa nay. ☆ Tương tự: "nguyên lai" 原來. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Huống ngã kim tứ thập, Bổn lai hình mạo luy" 況我今四十, 本來形貌羸 (Bạch phát 白髮) Huống chi ta nay bốn chục tuổi, (Trong khi) ta xưa nay hình dạng vốn yếu đuối.
2. Chỉ tâm tính vốn có. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Đãn bất khả mê thất liễu bổn lai, đọa nhập luân hồi chi nội" 但不可迷失了本來, 墮入輪迴之內 (Đệ nhị nhất hồi) Nhưng không thể lạc mất tâm tính vốn có của mình mà rơi vào vòng luân hồi.
3. Lẽ ra, đáng ra.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng chuông báo sự phi thường hay tình huống nguy hiểm. Thường dùng cho việc phòng hỏa, phòng trộm cướp, v.v. ◇ Hứa Địa San 許地山: "Thuyền thượng để thủy thủ, tri đạo hỏa khởi, mang trứ giải khai thủy long. Cảnh chung hưởng khởi lai liễu" 船上底水手, 知道火起, 忙着解開水龍. 警鐘響起來了 (Nữ nhi tâm 女兒心).
2. Tỉ dụ tin tức sự việc để cảnh tỉnh người ta.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.