Từ điển trích dẫn

1. Giữ theo tiêu chuẩn công chính và công bình. ★ Tương phản: "tuần tư" 循私. ◎ Như: "thụ hại dân chúng hướng chánh phủ trần tình, thỉnh cầu bỉnh công xử lí" 受害民眾向政府陳情, 請求秉公處理.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Truyền đi khắp nơi.

Từ điển trích dẫn

1. Thêm vào cho đủ chỗ. § Tiếng khiêm nhường khi ra làm quan nhận chức. ◇ Hán Thư 漢書: "Thần tương hạnh đắc bị vị, bất năng phụng minh pháp, quảng giáo hóa, lí tứ phương, dĩ tuyên thánh đức" 臣相幸得備位, 不能奉明法, 廣教化, 理四方, 以宣聖德 (Ngụy tướng truyện 魏相傳) Thần may được bổ sung vào chức vị, không biết phụng sự phép cao minh, giáo hóa rộng khắp, chỉnh trị bốn phương, để phát dương thánh đức.
2. Phiếm chỉ sung nhậm, nhậm chức. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Khanh mông quốc ân, bị vị phiên phụ, bất tư cầu hiền dĩ báo thù sủng" 卿蒙國恩, 備位藩輔, 不思求賢以報殊寵 (Nho lâm truyện 儒林傳) Khanh đội ơn nước, nhậm chức phiên phụ, không tìm bậc hiền tài để báo đáp ân sủng đặc biệt.
3. Sung số.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thêm vào cho đủ chỗ. Tiếng khiêm nhường khi ra làm quan. Xem thêm Bị số 備數.

Từ điển trích dẫn

1. Cử chỉ hành động. ◇ Ba Kim 巴金: "Tha tại giá nhất thiên chỉ hữu tượng mộc ngẫu nhất bàn địa hành vi" 他在這一天只有像木偶一般地行為 (Diệt vong 滅亡, Đệ tứ chương).
2. Hoạt động do tư tưởng chi phối mà biểu hiện ra bên ngoài. ◇ Tào Ngu 曹禺: "Giá thị giả đích, nhĩ môn tự kỉ giả tác đích điện báo lai li gian ngã môn đích. Nhĩ môn giá chủng ti bỉ vô lại đích hành vi!" 這是假的, 你們自己假作的電報來離間我們的. 你們這種卑鄙無賴的行為! (Lôi vũ 雷雨, Đệ nhị mạc).

Từ điển trích dẫn

1. Ghi chép. ◎ Như: "giá thiên báo đạo trung thật đích kí tái liễu chỉnh cá sự tình đích quá trình" 這篇報導忠實的記載了整個事情的過程.
2. Tư liệu ghi trong sách vở. ◎ Như: "giá thiên kí tái ngận hữu tham khảo giá trị" 這篇記載很有參考價值.
3. § Cũng viết là: "kỉ lục" 紀錄, "kí lục" 記錄.

Từ điển trích dẫn

1. Không thể nào, không có cách nào. ◇ Pháp Hoa Kinh 法華經: "Ngã thường tư niệm thử tử, vô do kiến chi" 我常思念此子, 無由見之 (Tín giải phẩm đệ tứ 信解品第四) Ta nhớ mãi đứa con này, không làm sao gặp được.
2. Không có lí do, không có nguyên nhân.
3. ☆ Tương tự: "vô tòng" 無從.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ chung sự đau ốm. ◇ Mặc Tử 墨子: "Nhân chi sở bất dục giả hà dã? Bệnh tật họa túy dã" 人之所不欲者何也? 病疾禍祟也 (Thiên chí trung 天志中) Cái mà người ta không muốn là gì? Bệnh tật tai vạ quấy nhiễu vậy.
2. Bệnh nặng, bệnh nguy kịch. ◇ Bắc Tề Thư 北齊書: "Kim bệnh tật như thử, đãi tương bất tế, nghi thiện tương dực tá, khắc tư phụ hạ" 今病疾如此, 殆將不濟, 宜善相翼佐, 克茲負荷 (Đoạn Vinh truyện 段榮傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung sự đau ốm.

Từ điển trích dẫn

1. Nghỉ ngơi. § Tạm ngưng hoạt động để khôi phục tinh thần thể lực. ◇ Lễ Kí 禮記: "Lao nông dĩ hưu tức chi" 勞農以休息之 (Nguyệt lệnh 月令).
2. Yên ổn làm ăn sinh sống.
3. Về hưu. § Quan lại lớn tuổi thôi chức hưu trí. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Thiếp thiết văn cổ giả thập ngũ thụ binh, lục thập hoàn chi, diệc hữu hưu tức bất nhậm chức dã" 妾竊聞古者十五受兵, 六十還之, 亦有休息不任職也 (Ban Siêu truyện 班超傳).
4. Nghỉ không làm việc (được phép). ◇ Tư trị thông giám 資治通鑒: "Đế viết: hoàn vãng ki nhật? Đối viết: Vãng bách nhật, công bách nhật, hoàn bách nhật, dĩ lục thập nhật vi hưu tức, như thử, nhất niên túc hĩ" 帝曰: 還往幾日? 對曰: 往百日, 攻百日, 還百日, 以六十日為休息, 如此, 一年足矣 (Ngụy Minh Đế Cảnh Sơ nhị niên 魏明帝景初二年).
5. Ngừng, đình chỉ. ◇ Giả Nghị 賈誼: "Vạn vật biến hóa hề, cố vô hưu tức" 萬物變化兮, 固無休息 (Phục điểu phú 鵩鳥賦).
6. Yên nghỉ. § Tức là chết. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Hoặc giả sanh nãi dao dịch dã, nhi tử nãi hưu tức dã" 或者生乃徭役也, 而死乃休息也 (Tinh thần huấn 精神訓).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngưng làm việc để nghỉ ngơi.

Từ điển trích dẫn

1. Một phái tư tưởng triết học, chủ trương rằng hiện tượng ngoại giới đều do ý thức thức chủ quan của ta ("ngã" 我) mà tồn tại. Sau phát triền thành học thuyết luân lí lấy "tự ái tự lợi" 自愛自利 làm nguyên tắc hành động.

Từ điển trích dẫn

1. Phẩm giá, tư cách của người cao hay thấp. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Niên kỉ tuy đại bất đa, nhiên phẩm cách đoan phương" (Đệ ngũ hồi) 年紀雖大不多, 然品格端方 Tuổi tác tuy không nhiều, mà phẩm cách đoan trang.
2. Phẩm bình văn chương, nghệ thuật. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Dữ nhị tam khách luận hoạch phẩm cách" 與二三客論畫品格 (Họa kí 畫記) Cùng hai ba khách luận bàn bình phẩm (văn chương, nghệ thuật).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái giá trị bày lộ ở bên ngoài.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.