Từ điển trích dẫn

1. Nhấc một góc lên mà cả ba góc kia cùng được nhấc lên. Ý nói từ một điều mà suy rộng ra. ◇ Luận Ngữ 論語: "Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã" 不憤不啟, 不悱不發, 舉一隅不以三隅反, 則不復也 (Thuật nhi 述而) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho). Ta vén cho một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa.
2. ☆ Tương tự: "xúc loại bàng thông" 觸類旁通, "văn nhất tri thập" 聞一知十, "vấn ngưu tri mã" 問牛知馬.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhấc một góc lên mà cả ba góc kia cùng được nhấc lên. Ý nói từ một mà suy ra ba.

Từ điển trích dẫn

1. Thừa nhận tội trạng. ☆ Tương tự: "thừa nhận" 承認. ◇ Côn Kịch 昆劇: "Nhược bất chiêu cung, giáp côn tương đãi" 若不招供, 夾棍相待 (Thập ngũ quán 十五貫, Đệ tam tràng).
2. Lời cung (trong việc thẩm lí án kiện).

Từ điển trích dẫn

1. Hai bên ra quân giao chiến. ☆ Tương tự: "giao chiến" 交戰. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Ngô văn Tần Sở cấu binh, ngã tương kiến Sở vương thuế nhi bãi chi" 吾聞秦楚構兵, 我將見楚王說而罷之 (Cáo tử hạ 告子下) Tôi nghe quân Tần và quân Sở đánh nhau, tôi yết kiến vua Sở khuyến dụ nên ngưng giao chiến.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gây nên chiến tranh.

Từ điển trích dẫn

1. Công chính không thiên tư. ★ Tương phản: "tự tư" 自私. ◎ Như: "vô tư xã hội tắc lương tính phát triển; tự tư xã hội tắc ác tính phát triển" 無私社會則良性發展; 自私社會則惡性發展.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không có lòng riêng.

Từ điển trích dẫn

1. Làm ra người thiên cổ. Uyển từ để nói là chết. ☆ Tương tự: "khứ thế" 去世, "thệ thế" 逝世.
2. Không theo quy tắc có sẵn, tự làm ra thể lệ mới. ◇ Cựu Đường Thư 舊唐書: "Thượng viết: Tự ngã tác cổ, khả hồ?" 上曰: 自我作古, 可乎? (Cao Tông kỉ hạ 高宗紀下) Vua nói: Tự ta tạo ra lệ mới, có được không?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm thành người xưa. Ý nói chết.
bạc, bạch
bó ㄅㄛˊ

bạc

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thuyền lớn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thuyền lớn. § Hàng hóa ở nước khác chở đến gọi là "bạc lai phẩm" 舶來品. ☆ Tương tự: "lai lộ hóa" 來路貨, "thủy hóa" 水貨, "ngoại quốc hóa" 外國貨. ★ Tương phản: "bổn địa hóa" 本地貨, "thổ sản" 土產.

Từ điển Thiều Chửu

① Tàu buồm, thuyền lớn đi bể.
② Hàng hóa ở xứ khác chở đến xứ mình gọi là bạc lai phẩm 舶來品.

Từ điển Trần Văn Chánh

Thuyền lớn: 船舶 Thuyền bè, tàu bè; 海舶 Thuyền đi biển.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếc thuyền thật lớn để đi biển.

Từ ghép 2

bạch

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thuyền lớn

Từ điển trích dẫn

1. Không rét mà run, ý nói sợ hãi lắm. ☆ Tương tự: "mao cốt tủng nhiên" 毛骨悚然, "đảm chiến tâm kinh" 膽戰心驚. ★ Tương phản: "vô sở úy cụ" 無所畏懼.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không rét mà run, ý nói sợ hãi lắm.

Từ điển trích dẫn

1. Bắt tay làm, ra tay. ☆ Tương tự: "động thủ" 動手, "khai thủy" 開始, "trước thủ" 著手, "nhập thủ" 入手. ★ Tương phản: "trụ thủ" 住手.
2. Địa vị hay vị trí ở phía dưới, phía sau. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhất thì, Uyên Ương lai liễu, tiện tọa tại Giả mẫu hạ thủ" 一時, 鴛鴦來了, 便坐在賈母下手 (Đệ tứ thập thất hồi) Một lúc, Uyên Ương đến ngồi ở dưới cánh Giả mẫu. Cũng viết là "hạ thủ" 下首.
3. Người kém cỏi, kiến thức thô thiển hoặc tài năng tầm thường.
4. Tay dưới, người đến ngay lượt sau (dùng trong trò chơi, tiệc rượu hay cuộc đánh bài). Cũng gọi là "hạ gia" 下家.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xuống tay, bắt tay làm việc.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ vẻ rất thích thú, cao hứng vô cùng. ◇ Tây du kí 西遊記: "Hỉ đắc tha trảo nhĩ nạo tai, mi hoa nhãn tiếu, nhẫn bất trụ thủ chi vũ chi, túc chi đạo chi" 喜得他抓耳撓腮, 眉花眼笑, 忍不住手之舞之, 足之蹈之 (Đệ nhị hồi) (Tôn Ngộ Không) mừng rỡ tự sờ tai vuốt má, mặt mày hớn hở, không nhịn được múa tay khoa chân.
2. ☆ Tương tự: "mi khai nhãn tiếu" 眉開眼笑, "mi hoan nhãn tiếu" 眉歡眼笑.

chế chỉ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

dừng, thôi

Từ điển trích dẫn

1. Ngăn cấm, cản trở, cưỡng lại. ☆ Tương tự: "cấm chỉ" 禁止, "trở chỉ" 阻止, "át chỉ" 遏止, "át chế" 遏制. ★ Tương phản: "đề xướng" 提倡, "xướng đạo" 倡導. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Khải phong khứu chi, phương liệt phún dật, tràng dưỡng tiên lưu, bất khả chế chỉ" 啟封嗅之, 芳烈噴溢, 腸癢涎流, 不可制止 (Tần Sinh 秦生) Mở nút (hũ rượu) ngửi thấy thơm phức, thèm chảy nước miếng, không nhịn được (bèn rót lấy mà uống).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngăn cấm, không cho làm.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.