nhân gian

phồn thể

Từ điển phổ thông

nhân gian, thế gian

Từ điển trích dẫn

1. Cõi đời, thế gian, trần thế. ☆ Tương tự: "phàm gian" 凡間, "trần hoàn" 塵寰, "trần gian" 塵間, "trần thế" 塵世, "thế gian" 世間, "nhân thế" 人世, "dương gian" 陽間, "dương thế" 陽世. ★ Tương phản: "thiên đường" 天堂.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cõi của con người. Cõi đời. Cõi sống. Đoạn trường tân thanh có câu: » Nước trôi hoa rụng đã yên, đâu địa ngục ở miền nhân giang « — Hoa lưu động khẩu ưng trường tại, thủy đáo nhân giang định bất hồi ( Thiên thai ) 花留洞口應長在水到人間定不囘. » Cho nên cách trở đôi nơi, hoa trôi cửa động, nước xuôi cõi trần « ( B. C. K. N. ).

nguyên nhân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nguyên nhân, nguyên do, căn nguyên

Từ điển trích dẫn

1. Bởi vì, là vì, nguyên do là vì. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Nguyên nhân áp tống hoa thạch cương, yếu tạo đại hang, sân quái giá đề điều quan thôi tính trách phạt tha, bả bổn quan nhất thì sát liễu" 原因押送花石綱, 要造大舡, 嗔怪這提調官催併責罰他, 把本官一時殺了 (Đệ tứ thập tứ hồi) Nguyên trước là vì phải đi vận chuyển đá hoa, bắt phải đóng thuyền to, và bực tức vì quan tư thôi thúc trách phạt, hắn bèn giết tên quan.
2. Cái cớ do đó sinh ra một kết quả gì. ☆ Tương tự: "lai do" 來由, "lí do" 理由, "khởi nhân" 起因, "xuất xứ" 出處, "nhân do" 因由, "nguyên cố" 原故, "nguyên do" 原由, "duyên cố" 緣故. ★ Tương phản: "kết quả" 結果.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nguồn gốc, lí do của sự vật.

Từ điển trích dẫn

1. Quên ăn mất ngủ. Ý nói hết sức chuyên tâm, bận trí vào một việc gì. ◇ Tây sương kí 西廂記: "Bất tư lương trà phạn, phạ đãi động đạn, hiểu dạ tương giai kì phán, phế tẩm vong xan" 不思量茶飯, 怕待動彈, 曉夜將佳期盼, 廢寢忘餐 (Đệ tam bổn, Đệ nhị chiết) Không buồn nghĩ tới ăn uống, sợ chẳng cử động, đêm ngày mong đợi gặp người đẹp, bỏ ngủ quên ăn. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngồi lên nằm xuống lao đao, Nước không muốn uống, cơm nào tưởng ăn, Tin lành ngóng đợi đêm ngày, Quên ăn mất ngủ, những ngây vì tình.
2. ☆ Tương tự: "tiêu y cán thực" 宵衣旰食, "chuyên tâm trí chí" 專心致志, "tư tư bất quyện" 孜孜不倦, "dạ dĩ kế nhật" 夜以繼日.
3. ★ Tương phản: "bão thực chung nhật" 飽食終日.

cố hương

phồn thể

Từ điển phổ thông

quê cũ, quê hương

Từ điển trích dẫn

1. Làng xưa, quê cũ. ◇ Sử Kí 史記: "Đại phong khởi hề vân phi dương, Uy gia hải nội hề quy cố hương" 大風起兮雲飛揚, 威加海內兮歸故鄉 (Cao Tổ bản kỉ 高祖本紀).
2. ☆ Tương tự: "lão gia" 老家, "cố lí" 故里, "gia hương" 家鄉, "gia viên" 家園, "hương lí" 鄉里, "tử lí" 梓里, "tử hương" 梓鄉, "tang tử" 桑梓.
3. ★ Tương phản: "tha phương" 他方, "tha hương" 他鄉, "dị hương" 異鄉, "dị vực" 異域.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làng xưa. Quê cũ.

kì dị

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Kì quái. ◇ Tống Ngọc 宋玉: "Kiến nhất phụ nữ, Trạng thậm kì dị" 見一婦女, 狀甚奇異 (Thần nữ phú 神女賦) Thấy một người đàn bà, Hình trạng kì quái.
2. Lạ lùng, kì lạ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bảo Ngọc kiến Bảo Cầm niên kỉ tối tiểu, tài hựu mẫn tiệp, thâm vi kì dị" 寶玉見寶琴年紀最小, 才又敏捷, 深為奇異 (Đệ ngũ thập hồi) Bảo Ngọc thấy Bảo Cầm nhỏ tuổi hơn cả, lại có tài nhanh nhẹn, thật lấy làm kì lạ.
3. ☆ Tương tự: "li kì" 離奇, "cổ quái" 古怪, "quái tích" 怪僻, "quái dị" 怪異, "côi dị" 瑰異, "kì diệu" 奇妙, "kì quái" 奇怪, "hi kì" 稀奇.
4. ★ Tương phản: "bình phàm" 平凡, "bình thường" 平常

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lạ lùng.

kỳ dị

phồn thể

Từ điển phổ thông

kỳ dị, quái lạ

Từ điển trích dẫn

1. Đưa ra một chứng cứ trái nghịch, làm cho chứng cứ của đối phương không đứng vững nữa.
2. Một phương pháp chứng minh định lí. Trước tiên giả thiết kết luận tương phản với định lí muốn chứng minh, từ đó đưa đến một kết quả vô lí, chứng tỏ định lí ban đầu là thật. § Còn gọi là "quy mậu pháp" 歸謬法.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái bằng cớ đưa ra để bác bỏ một bằng cớ khác.

Từ điển trích dẫn

1. Gian xảo dối trá. ◇ Tây du kí 西遊記: "Tha cực gian trá, nhược phóng liễu tha, khủng sanh ác niệm" 他極奸詐, 若放了他, 恐生惡念 (Đệ tứ thập tam hồi) Thằng nầy gian trá vô cùng, nếu thả ra sợ nó có ý ác.
2. ☆ Tương tự: "điêu hoạt" 刁猾, "gian hoạt" 奸滑, "giảo hoạt" 狡猾, "gian xảo" 奸巧, "gian hiểm" 奸險, "xảo trá" 巧詐, "hiểm trá" 險詐, "âm hiểm" 陰險, "ngân hoạt" 嚚猾.
3. ★ Tương phản: "lão thật" 老實, "trung thật" 忠實, "xích thành" 赤誠, "thành khẩn" 誠懇, "thành thật" 誠實.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dối gạt.

phản bác

phồn thể

Từ điển phổ thông

phản bác, vặn lại

Từ điển trích dẫn

1. Mâu thuẫn, đối lập. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Y Ngũ Đế chi bất đồng lễ, Tam Vương diệc hựu bất đồng nhạc, số cực tự nhiên biến hóa, phi thị cố tương phản bác" 伊五 之不同禮, 三王亦又不同樂, 數極自然變化, 非是故相反駮 (Văn Uyển truyện 文苑傳) Kìa Ngũ Đế không đồng lễ, Tam Vương cũng không đồng nhạc, số tới cùng thì tự nhiên biến hóa, không phải vì mâu thuẫn nhau.
2. Đưa ra lí do để phủ nhận ý kiến hoặc lí luận của người khác.
3. Bác bỏ, bác hồi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Khởi tri phủ lí tường thượng khứ, đạo lí phản bác hạ lai liễu" 豈知府裏詳上去. 道裏反駁下來了 (Đệ cửu thập nhất hồi) Không ngờ khi phủ đưa lên cấp trên thì đạo lại bác đi.
4. Một phương pháp trong luận lí học (logique) để bác bỏ luận chứng của người khác. § Có ba phương thức: "phản bác luận đề" 反駁論題, "phản bác luận cứ" 反駁論據, và "phản bác luận chứng" 反駁論證.

Từ điển trích dẫn

1. Mặt mày hớn hở. ◇ Tây du kí 西遊記: "Ngộ Không mãn diện xuân phong, cao đăng bảo tọa" 悟空滿面春風, 高登寶座 (Đệ tam hồi) Ngộ Không mặt mày hớn hở, ngồi lên tòa báu.
2. ☆ Tương tự: "hỉ hình ư sắc" 喜形於色, "tiếu trục nhan khai" 笑逐顏開, "tiếu dong khả cúc" 笑容可掬, "di nhiên tự đắc" 怡然自得, "dương dương đắc ý" 洋洋得意.
3. ★ Tương phản: "sầu mi khổ kiểm" 愁眉苦臉, "sầu mi tỏa nhãn" 愁眉鎖眼, "sầu dong mãn diện" 愁容滿面.

kì cổ tương đương

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Cờ trống ngang nhau. Ý nói thế lực đôi bên ngang nhau, cũng như nói bên tám lạng bên nửa cân. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lộ vấn Tử Xuân: Kim dục dữ Lộ vi đối giả, nhược phủ quân tứ tọa chi sĩ da? Tử Xuân viết: Ngô tự dữ khanh kì cổ tương đương" 輅問子春: 今欲與輅為對者, 若府君四座之士耶? 子春曰: 吾自與卿旗鼓相當 (Đệ lục thập cửu hồi) (Quản) Lộ hỏi (Đỗ) Tử Xuân: Những vị muốn đối đáp với tôi, có phải là khách của phủ quân kia không? (Đỗ) Tử Xuân nói: Chỉ ta với ngươi mở cờ đánh trống ngang ngửa với nhau thôi.
2. ☆ Tương tự: "bán cân bát lạng" 半斤八兩, "bình phân thu sắc" 平分秋色, "các hữu thiên thu" 各有千秋, "công lực tất địch" 工力悉敵, "thế quân lực địch" 勢均力敵.
3. ★ Tương phản: "quả bất địch chúng" 寡不敵眾, "vân nê hữu biệt" 雲泥有別.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.