phủ quân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. từ chỉ quan thái thú đời Hán
2. từ tôn xưng của con với cha
3. từ chỉ người được tôn kính

Từ điển trích dẫn

1. Vua, thầy và cha, ba bậc người phải tôn kính theo đạo lí thời xưa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vua, thầy học và cha đẻ, ba bậc người phải tôn kính.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng tôn xưng sứ giả phụng mệnh vua đi sứ các nơi.
2. Tiếng tôn xưng quan lại, trưởng quan. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tào binh kí chí, khởi khả thúc thủ đãi tử! Mỗ nguyện trợ sứ quân phá chi" 曹兵既至, 豈可束手待死! 某願助使君破之 (Đệ thập hồi) Quân Tào đã đến nơi, lẽ đâu ta lại bó tay chờ chết. Tôi xin giúp sứ quân phá giặc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị quan to thay mặt vua sang nước ngoài lo việc triều đình.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng tôn xưng Phật Thích Ca. ◇ Cao Khải 高啟: "Ca sa tằng thị ngọc tọa bàng, Vạn chúng hoàn thính giảng Nhân Vương" 袈裟曾侍玉座傍, 萬眾闤聽講仁王 (Tống chứng thượng nhân trụ trì đạo tràng 送證上人住持道場).
2. Chỉ quốc vương biết thi ân bố đức cho chúng sanh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị vua thương người, tiếng tôn xưng đức Phật Thích Ca.

Từ điển trích dẫn

1. Không biết nguyên do tại sao. ◇ Trang Tử 莊子: "Mạnh Tôn thị bất tri sở dĩ sanh, bất tri sở dĩ tử" 孟孫氏不知所以生, 不知所以死 (Đại tông sư 大宗師) Ông Mạnh Tôn không biết sao lại sống, không biết sao lại chết.
2. Không hiểu làm thế nào cho phải. ◇ Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: "Nữ hoàng cụ, bất tri sở dĩ, nhân độn khứ, minh hoàn phấn điếm" 女惶懼, 不知所以, 因遁去, 明還粉店 (U minh lục 幽明錄, Mại hồ phấn nữ tử 賣胡粉女子).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không biết tại sao như vậy.

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ ở giữa trận, bị bao vây. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lưỡng san hậu phục binh tề khởi, bối hậu Khoái Việt, Sái Mạo cản lai, tương Tôn Kiên khốn tại cai tâm" 兩山後伏兵齊起, 背後蒯越, 蔡瑁趕來, 將孫堅困在垓心 (Đệ lục hồi) Quân mai phục ở sau hai rặng núi cùng ồ ra, sau lưng Khoái Việt, Sái Mạo chặn lại, vây bọc lấy Tôn Kiên ở giữa trận.

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là: 尚甫.
2. Chỉ "Lã Vọng" 呂望. § Ý tôn kính như bậc cha.
3. Sau dùng để tôn xưng bậc đại thần.◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "(Trác) tự thử dũ gia kiêu hoành, tự hiệu vi Thượng phủ" (卓)自此愈加驕橫, 自號為尚父 (Đệ bát hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ người chỉ biết đọc sách, kiến thức nông cạn, thiếu lịch duyệt. Phiếm chỉ người đi học. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nhược Tôn Càn, Mi Trúc bối, nãi bạch diện thư sanh, phi kinh luân tế thế chi tài" 若孫乾, 糜竺輩, 乃白面書生, 非經綸濟世之才 (Đệ tam thập ngũ hồi) Còn như bọn Tôn Càn, Mi Trúc là hạng bạch diện thư sinh, không có tài kinh luân tế thế gì cả.

Từ điển trích dẫn

1. Tờ cung khai. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Chúng lân xá đô xuất liễu cung trạng" 眾鄰舍都出了供狀 (Đệ thập nhị hồi) Các người hàng phố bên cạnh đều trình tờ cung khai xong.
2. Trình ra tờ cung khai, cung khai. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Kiến đô đầu Triệu Năng Triệu Đắc áp giải Tống Giang xuất quan, tri huyện Thì Văn Bân kiến liễu đại hỉ, trách lệnh Tống Giang cung trạng" 見都頭趙能趙得押解宋江出官, 知縣時文彬見了大喜, 責令宋江供狀 (Đệ tam lục hồi) Thấy hai đô đầu Triệu Năng Triệu Đắc áp giải Tống Giang ra sở quan, tri huyện Thì Văn Bân trông thấy cả mừng, bèn bảo Tống Giang làm tờ cung.
3. Khai báo, bẩm cáo. ◇ Tây du bổ 西游補: "Đường Tăng đạo: Tôn Ngộ Huyễn, nhĩ thị thập ma xuất thân, khoái cung trạng lai, nhiêu nhĩ tính mệnh" 唐僧道: 孫悟幻, 你是什麼出身, 快供狀來, 饒你性命 (Đệ thập ngũ hồi) Đường Tăng nói: Tôn Ngộ Huyễn, mi xuất thân ra sao, mau bẩm lên cho ta biết, mà tha mạng cho mi.
4. Phiếm chỉ văn tự bày tỏ sự thật. ◇ Lưu Khắc Trang 劉克莊: "Thế thượng thăng trầm cô phó tửu, Khảo trung cung trạng thị ngâm thi" 世上升沉姑付酒, 考中供狀是吟詩 (Thư khảo 書考) Thăng trầm trên đời hãy phó cho chén rượu, Xem bài tâm sự ấy ngâm thơ.

hiếu sinh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Hảo sinh" 好生. Kĩ lưỡng, cẩn thận. ◇ Tây du kí 西遊記: "Nhĩ thả quyền quản na bàn đào viên, tảo vãn hảo sinh tại ý" 你且權管那蟠桃園, 早晚好生在意 (Đệ ngũ hồi) Khanh hãy cai quản vườn quả đào, sớm tối coi giữ cẩn thận.
2. Rất, vô cùng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lai nhật Ngô Hầu, Quốc Thái thân tự yêu kiến, hảo sinh tại ý" (Đệ ngũ thập tứ hồi) 來日吳侯, 國太親自要見, 好生在意 Ngày mai Ngô Hầu, Quốc Thái thân đến gặp mặt, phải hết sức để ý.
3. Đọc là "hiếu sinh". Tôn trọng sự sống, không nỡ sát sinh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ham sống.

hảo sinh

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. "Hảo sinh" 好生. Kĩ lưỡng, cẩn thận. ◇ Tây du kí 西遊記: "Nhĩ thả quyền quản na bàn đào viên, tảo vãn hảo sinh tại ý" 你且權管那蟠桃園, 早晚好生在意 (Đệ ngũ hồi) Khanh hãy cai quản vườn quả đào, sớm tối coi giữ cẩn thận.
2. Rất, vô cùng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Lai nhật Ngô Hầu, Quốc Thái thân tự yêu kiến, hảo sinh tại ý" (Đệ ngũ thập tứ hồi) 來日吳侯, 國太親自要見, 好生在意 Ngày mai Ngô Hầu, Quốc Thái thân đến gặp mặt, phải hết sức để ý.
3. Đọc là "hiếu sinh". Tôn trọng sự sống, không nỡ sát sinh.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.