miện
miǎn ㄇㄧㄢˇ

miện

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mũ miện

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mũ miện (ngày xưa dành cho quan đại phu trở lên).
2. (Danh) Riêng chỉ mũ vua. ◎ Như: "gia miện điển lễ" nghi lễ đăng quang.

Từ điển Thiều Chửu

① Mũ miện. Từ quan đại phu trở lên được đội mũ miện.

Từ điển Trần Văn Chánh

Mũ miện (dành cho quan đại phu trở lên): Lễ đăng quang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên loại mũ trong các buổi lể từ hàng đại phu trở lên mới được phép đội. Ta cũng gọi là mũ Miện.

Từ ghép 4

hoành, hành
héng ㄏㄥˊ

hoành

phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh

Gừng (dại) (Asarum blumei): (dược) Đỗ hoành, cây gừng dại. Cv. .

hành

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(một loại cỏ thơm)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) "Đỗ hành" một thứ cỏ thơm, rễ dùng làm thuốc.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðỗ hành một thứ cỏ thơm, rễ dùng làm thuốc.

Từ điển Trần Văn Chánh

Gừng (dại) (Asarum blumei): (dược) Đỗ hoành, cây gừng dại. Cv. .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cỏ thơm.
cửu
jiǔ ㄐㄧㄡˇ

cửu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đá đen giống ngọc
2. 9, chín (như: , dùng viết trong văn tự)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Thứ đá đen đẹp giống như ngọc.
2. (Danh) Chữ "cửu" số chín kép.

Từ điển Thiều Chửu

① Thứ đá đen giống ngọc.
② Chữ cửu kép, nghĩa là số chín.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chín (chữ [jiư] viết kép);
② (văn) Một loại đá đen như ngọc, ngọc cửu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết trang trọng của chữ Cửu .
mị
mèi ㄇㄟˋ

mị

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ma quỷ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Yêu ma, quỷ quái. ◎ Như: "si mị" loài yêu quái ở rừng núi, "quỷ mị" ma quỷ. ◇ Liêu trai chí dị : "Vị Nam Khương bộ lang đệ, đa quỷ mị, thường hoặc nhân, nhân tỉ khứ" , , , (Tiểu Tạ ) Nhà ông Khương bộ lang ở Vị Nam, có nhiều ma quỷ, thường nhát người ta, vì thế (ông) phải dọn đi.
2. (Động) Làm cho mê hoặc, làm mê muội. ◇ Thuyết phu : "Năng tri thiên lí ngoại sự, thiện cổ mị, sử nhân mê hoặc" , , 使 (Huyền trung kí ) Biết được chuyện xa ngoài nghìn dặm, giỏi làm mê muội, khiến người ta mê hoặc.

Từ điển Thiều Chửu

① Si mị loài yêu quái ở gỗ đá hóa ra.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ma quỷ, yêu quái, yêu ma;
② Làm mê hoặc, làm cho mê muội, quyến rũ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mị .

Từ ghép 2

cầu
qiú ㄑㄧㄡˊ

cầu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngọc cầu (dùng làm khánh)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ ngọc đẹp, có thể dùng để làm khánh.
2. (Trạng thanh) Tiếng ngọc va chạm nhau. ◇ Sử Kí : "Phu nhân tự duy trung tái bái, hoàn bội ngọc thanh cầu nhiên" , (Khổng Tử thế gia ) Phu nhân ở trong màn lạy hai lạy, tiếng những vòng ngọc và viên ngọc đeo trên người kêu lanh canh.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngọc cầu, một thứ ngọc đẹp dùng để làm khánh.
② Tiếng ngọc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ngọc đẹp (như );
② Tiếng ngọc kêu: Tiếng ngọc kêu loảng xoảng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Cầu .

điển hình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

điển hình, tiêu biểu, đặc trưng

Từ điển trích dẫn

1. Phép tắc xưa, thường quy. § Cũng viết là "điển hình" . ◇ Thi Kinh : "Tuy vô lão thành nhân, Thượng hữu điển hình" , (Đại nhã , Đãng ) Dù không có bề tôi cũ, Nhưng phép tắc xưa vẫn còn.
2. Khuôn mẫu, điển phạm.
3. Nhân vật hoặc sự kiện có đủ tính cách làm đại biểu. ◎ Như: "Lí Bạch thị lãng mạn phái thi nhân đích điển hình" Lí Bạch là điển hình của những nhà thơ thuộc trường phái lãng mạn.
4. Có đủ tính cách làm đại biểu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phép tắc phải theo hằng ngày. Đạo thường — Phép tắc luật lệ thời xưa — Nay ta còn hiểu là khuôn mẫu, có thể làm phép tắc cho những cái khác theo, tiêu biểu cho những cái khác.
chí, chất
zhì ㄓˋ

chí

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. tảng đá bên dưới cây cột
2. tắc nghẽn, bế tắc

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Tảng đá bên dưới cây cột;
② Tắc nghẽn, bế tắc.

chất

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phiến đá kê ở chân cột.
trại
zhài ㄓㄞˋ

trại

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(chỗ ở núi, lấy gỗ rào chung quanh để ở)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cũng như "trại" . ◎ Như: "bảo trại" bờ lũy phòng ngự bằng đá chồng chất lên thành.

Từ điển Thiều Chửu

① Ở núi lấy gỗ ken chung quanh làm hàng rào gọi là trại.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hàng rào bằng cọc (trên núi), đồn quân. Xem 鹿 [lùzhài];
② [Zhài] (Họ) Trại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàng rào xung quanh.

Từ ghép 1

tân, tần
bīn ㄅㄧㄣ

tân

phồn thể

Từ điển Trần Văn Chánh

① Kề, gần, sắp: Gần bờ hồ; Sắp đi;
② Như [bin].

tần

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. gần, bên cạnh
2. sắp, chuẩn bị
3. đất gần nước

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bến nước.
2. (Động) Đến gần, sắp. ◎ Như: "tần lâm" sắp đến.

Từ điển Thiều Chửu

① Bến.
② Gần, sắp, như tân hành sắp đi.
③ Ðất gần nước.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Kề, gần, sắp: Gần bờ hồ; Sắp đi;
② Như [bin].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước. Bến sông.
hiệt
xié ㄒㄧㄝˊ

hiệt

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. hàng dệt nhuộm có hoa văn
2. hoa mắt khi say rượu

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Hàng dệt có nhuộm hoa văn;
② Hoa mắt (quáng mắt) sau khi say rượu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ lụa có vân — Hoa mắt, lóa mắt.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.