tiện y

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thường phục

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ lòng tham không đáy, không biết thế nào là đủ. § Xem: "kí đắc Lũng, phục vọng Thục" 既得隴, 復望蜀. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Hương Lăng tiếu đạo: "Hảo cô nương, nhĩ sấn trước giá cá công phu, giáo cấp ngã tác thi bãi!" Bảo Thoa tiếu đạo: "Ngã thuyết nhĩ đắc Lũng vọng Thục ni!"" 香菱笑道: "好姑娘, 你趁著這個工夫, 教給我作詩罷!" 寶釵笑道: "我說你得隴望蜀呢" (Đệ tứ bát hồi) Hương Lăng cười nói: "Cô ơi! Nhân dịp này, cô dạy tôi làm thơ nhé!" Bảo Thoa cười nói: "Chị thật là được đất Lũng lại mong đất Thục."

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vén tay áo bên trái lên. Chỉ sự tán đồng, bênh vực. ( Chu Bột đời Hán muốn diệt họ Lữ để khôi phục họ Lưu, bèn hỏi quân lính, ai theo mình thì vén tay áo bên trái lên, quân lính nhất loạn vén tay áo bên trái ).

thuộc quốc

giản thể

Từ điển phổ thông

nước chư hầu, nước phục tùng

Từ điển trích dẫn

1. Thong dong, tự đắc. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thối thực tự công, Uy di uy di" 退食自公, 委蛇委蛇 (Thiệu nam 召南, Cao dương 羔羊) Từ triều đình (cửa công) lui về nhà ăn, Thong dong tự đắc.
2. Quanh co, uốn khúc. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Giá bát long chi uyển uyển hề, Tái vân kì chi uy di" 駕八龍之婉婉兮, 載雲旗之委蛇 (Li tao 離騷) Ngự xe tám rồng cuộn khúc hề, Cưỡi cờ mây uốn lượn.
3. Bò lết (như rắn). ◇ Sử Kí 史記: "Tẩu uy di bồ phục, dĩ diện yểm địa nhi tạ" 嫂委蛇蒲服, 以面掩地而謝 (Tô Tần truyện 蘇秦傳) Chị dâu bò lết khúm núm, úp mặt xuống đất mà xin lỗi.
4. Thuận theo, tùy thuận. ◇ Trang Tử 莊子: "Ngô dữ chi hư nhi uy di" 吾與之虛而委蛇 (Ứng đế vương 應帝王) Ta hư tâm mà thuận theo với hắn.

Từ điển trích dẫn

1. "Nhu viễn" là vỗ về dân ở xa, "năng nhĩ" là thân thiện với dân ở gần. "Nhu viễn năng nhĩ" là vỗ về, đối đãi tốt đẹp với dân xa gần, để họ thành tâm quy phục. ◇ Thi Kinh 詩經: "Nhu viễn năng nhĩ, Dĩ định ngã vương" 柔遠能邇, 以定我王 (Đại nhã 大雅, Dân lao 民勞) Nhà vua vỗ về dân chúng xa gần, Yên định (khắp nơi).

Từ điển trích dẫn

1. Vạch ra khuyết điểm, chỗ sai lầm. ◇ Bắc sử 北史: "Chỉ trích kinh sử mậu ngộ, vi độc thư kí tam quyển, thì nhân phục kì tinh bác" 指摘經史謬誤, 為讀書記三卷, 時人服其精博 (Vương Tuệ Long truyện 王慧龍傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem cái xấu của người ta mà chê trách.

Từ điển trích dẫn

1. Trông mong, kì vọng. § Cũng như "phán vọng" 盼望, "phán nguyện" 盼願, "hi vọng" 希望. ◇ Ngũ đại sử bình thoại 五代史平話: "Chiến vô bất thắng, công vô bất phục, dã chỉ vọng thùy danh trúc bạch" 戰無不勝, 功無不服, 也指望垂名竹帛 (Lương sử 梁史, Quyển thượng).
2. Suy đoán, liệu tưởng. ◇ Đổng Giải Nguyên 董解元: "Thượng sao lí chỉ hoán tố bách niên giai lão, thùy chỉ vọng thị tha một hạ sao" 上梢裏只喚做百年偕老, 誰指望是他沒下梢 (Tây sương kí chư cung điệu 西廂記諸宮調, Quyển thất).

Từ điển trích dẫn

1. Lấy mắt nhìn, ngón tay chỉ mà xong việc. ◇ Trang Tử 莊子: "Thủ nạo cố chỉ, tứ phương chi dân, mạc bất câu chí" 手撓顧指, 四方之民, 莫不俱至 (Thiên địa 天地) Chỉ đưa ngón tay lên hay liếc mắt mà dân chúng bốn phương đều quy phục.

trung hưng

phồn thể

Từ điển phổ thông

suy rồi thịnh trở lại

Từ điển trích dẫn

1. Đã suy rồi thịnh trở lại. ☆ Tương tự: "phục hưng" 復興

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.