Từ điển trích dẫn

1. Giao vãng, qua lại. ☆ Tương tự: "hàn huyên" 寒暄, "giao tế" 交際, "thù tạc" 酬酢. ◇ Lục Du 陸游: "Lão lai vạn sự lãn, Bất độc phế ứng thù" 老來萬事懶, 不獨廢應酬 (Vãn thu nông gia thi 晚秋農家) Già đến muôn sự đều biếng nhác, Chảng phải chỉ riêng việc thôi không muốn giao vãng thù tạc nữa đâu.
2. Ứng tiếp. ◇ Trương Đạo Hiệp 張道洽: "Ứng thù đô bất hạ, Nhất lĩnh thị mai hoa" 應酬都不暇, 一嶺是梅花 (Lĩnh mai 嶺梅).
3. Miễn cưỡng ứng phó. ◇ Lão Xá 老舍: "Thụy Phong độc tự hồi đáo gia trung, ứng thù công sự tự đích hướng tổ phụ hòa mẫu thân vấn liễu an" 瑞豐獨自回到家中, 應酬公事似的向祖父和母親問了安 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tam nhị 三二).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đáp lại việc mời mọc, đối đãi của người khác.

thật hiện

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm cho trở thành sự thật, rõ trước mắt.

thực hiện

phồn thể

Từ điển phổ thông

thực hiện, tiến hành, thi hành

Từ điển trích dẫn

1. Làm cho thành sự thật. ◎ Như: "thật hiện lí tưởng" 實現理想. ◇ Ba Kim 巴金: "Giá thứ phóng vấn Nhật Bổn, ngã thật hiện liễu nhị thập niên đích tâm nguyện, ngã đáo liễu Quảng Đảo" 這次訪問日本, 我實現了二十年的心願, 我到了廣島 (Tham tác tập 探索集, Phóng vấn Quảng Đảo 訪問廣島).

Từ điển trích dẫn

1. Nhánh sông, dòng con, chi lưu. ◇ Chu Tử ngữ loại 朱子語類: "Như thủy nguyên thao thao lưu xuất, phân nhi vi chi phái" 如水源滔滔流出, 分而為支派 (Quyển nhị thất).
2. Nhánh dòng họ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "(Giả thị) tự Đông Hán Giả Phục dĩ lai, chi phái phồn thịnh, các tỉnh giai hữu, thùy trục tế khảo tra đắc lai" (賈氏)自東漢賈復以來, 支派繁盛, 各省皆有, 誰逐細考查得來 (Đệ tam hồi) (Họ Giả) từ Giả Phục đời Đông Hán đến giờ, nhành nhánh rất đông, tỉnh nào cũng có, không ai tra khảo hết được.
3. Sai phái, phân phái. ◎ Như: "chi phái bộ đội tiền vãng cứu viện" 支派部隊前往救援.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một nhánh, một phe nhóm tách ra.

xuất hiện

phồn thể

Từ điển phổ thông

xuất hiện, hiện ra

Từ điển trích dẫn

1. Lộ rõ ra, hiện ra. ◇ Ba Kim 巴金: "Nhân vi tha thụy bất trước, nhất bế thượng nhãn tình, bạch thiên đích thảm tượng tiện xuất hiện tại tha để nhãn tiền" 因為他睡不着, 一閉上眼睛, 白天的慘象便出現在他底眼前 (Diệt vong 滅亡, Đệ nhị chương).
2. Sản sinh, phát hiện. ◎ Như: "Đài Loan trung bộ thâm san trung xuất hiện kim quáng" 臺灣中部深山中出現金礦.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lộ rõ ra ngoài, ai cũng thấy.

Từ điển trích dẫn

1. Mờ mịt, khó phân biện. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Đối trước na hà lí yên vụ mê li, lưỡng ngạn nhân gia đô điểm thượng liễu đăng hỏa, hành thuyền đích nhân vãng lai bất tuyệt" 對著那河裡煙霧迷離, 兩岸人家都點上了燈火, 行船的人往來不絕 (Đệ tứ nhị hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Say đắm.

Từ điển trích dẫn

1. Chỗ quanh co không bằng phẳng ở bên núi. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Sa cân thảo lí trúc sơ y, Vãn hạ hương san đạp thúy vi" 紗巾草履竹疏衣, 晚下香山蹋翠微 (Hương san tị thử nhị tuyệt 香山避暑二絕).
2. Núi xanh (lam) nhạt. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Thiên gia san quách tĩnh triêu huy, Nhật nhật giang lâu tọa thúy vi" 千家山郭靜朝暉, 日日江樓坐翠微 (Thu hứng 秋興).

Từ điển trích dẫn

1. Tấm ván kê dưới thân người lúc bị hành hình thời xưa. ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Tương tái can ư miện lưu, Nghi tiên phục ư châm chất" 將再干於冕旒, 宜先伏於砧鑕 (Thái Châu tái khất trí sĩ đệ nhị biểu 蔡州再乞致仕第二表).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vật để người tử tội kê đầu lên cho người đao phủ chém — Cũng viết là Châm chất 椹質.

Từ điển trích dẫn

1. Kĩ càng, cặn kẽ, cẩn thận. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Nhĩ tương thử tình hình tế tế đích cáo tố tha" 你將此情形細細的告訴他 (Đệ tam thập nhị hồi) Mi đem tình hình này báo cặn kẽ cho ông ấy biết.
2. Nhẹ nhàng. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Lô yên tế tế trú du ti" 鑪煙細細駐遊絲 (Tuyên chánh điện thối triều vãn xuất tả dịch 宣政殿退朝晚出左掖) Sợi tơ khói ở trong lò nhẹ nhàng bay lên.
3. Rất nhỏ. ◎ Như: "tế tế đích miến điều" 細細的麵條 sợi mì rất nhỏ.
4. Chậm chạp, từ từ. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Phồn chi dong dị phân phân lạc, Nộn diệp thương lường tế tế khai" 繁枝容易紛紛落, 嫩葉商量細細開 (Giang bạn độc bộ tầm hoa 江畔獨步尋花) Cành rậm dễ dàng rơi đầy dẫy, Lá non ngần ngừ (đắn đo, bàn bạc) từ từ mở.
5. Mịn, sát, khít, liền kín.

Từ điển trích dẫn

1. Tinh mĩ. § Nguồn gốc: ◇ Luận Ngữ 論語: "Tự bất yếm tinh, khoái bất yếm tế" 食不厭精, 膾不厭細 (Hương đảng 鄉黨) Cơm càng trắng tinh càng thích, thịt thái càng nhỏ càng tốt. § Vì thế về sau gọi ăn mặc sạch đẹp là "tinh tế". ◇ Tam quốc chí 三國志: "Phục bất tinh tế, thực bất trọng thiện" 服不精細, 食不重膳 (Ngô thư 吳書, Thị Nghi truyện 是儀傳).
2. Tinh mật tế trí. ◇ Nam Tề Thư 南齊書: "Luật thư tinh tế, văn ước lệ quảng" 律書精細, 文約例廣 (Khổng Trĩ Khuê truyện 孔稚珪傳).
3. Thông minh, năng cán, sắc sảo. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tẩu tẩu thị cá tinh tế đích nhân, bất tất dụng Vũ Tùng đa thuyết" 嫂嫂是個精細的人, 不必用武松多說 (Đệ nhị thập tứ hồi) Tẩu tẩu là người sắc sảo, Võ Tòng này chẳng cần phải nói nhiều.
4. Tỉ mĩ, kĩ càng.
5. Tỉnh táo. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Tiết Tử: Đại tẩu, ngã na lí khiết đích chúc thang, sấn ngã giá nhất hồi nhi tinh tế, phân phó nâm giả" 楔子: 大嫂, 我那裏喫的粥湯, 趁我這一回兒精細, 分付您者 (Lưu Hoằng giá tì 劉弘嫁婢).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rành rẽ cả những việc nhỏ nhặt.

Từ điển trích dẫn

1. Ban ngày. § Cũng gọi là "bạch thiên" 白天. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Thử thì hạo nguyệt sơ thăng, quang đồng bạch trú" 此時皓月初升, 光同白晝 (Quyển thập nhị).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ban ngày.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.