Từ điển trích dẫn

1. Sáu bậc thân gần, gồm: cha, mẹ, anh, em, vợ và con ("phụ, mẫu, huynh, đệ, thê, tử" 父, 母, 兄, 弟, 妻, 子.
2. Có khi "lục thân" 六親 lại gồm: "phụ, tử, huynh, đệ, phu, phụ" 父, 子, 兄, 弟, 夫, 婦.
3. Cũng có thuyết nói khác nữa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáu loại người gần nhất với mình, gồm: Cha, Mẹ, Anh, Em, Vợ và Con.

Từ điển trích dẫn

1. Suốt năm, cả năm. ◇ Cố Huống 顧況: "Hà địa tị xuân sầu, Chung niên ức cựu du" 何地避春愁, 終年憶舊遊 (Lạc Dương tảo xuân 洛陽早春).
2. Được hết tuổi thọ. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tống Giang uyển khúc bả thoại lai thuyết Lôi Hoành thượng san nhập hỏa, Lôi Hoành thôi từ lão mẫu niên cao, bất năng tương tòng: Đãi tiểu đệ tống mẫu chung niên chi hậu, khước lai tương đầu" 宋江宛曲把話來說雷橫上山入伙, 雷橫推辭老母年高, 不能相從, 待小弟送母終年之後, 卻來相投 (Đệ ngũ thập nhất hồi).
3. Số tuổi của người đã qua đời. ◎ Như: "đại bá tiền niên khứ thế, chung niên lục thập cửu tuế" 大伯前年去世, 終年六十九歲.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hết năm. Trong năm.

Từ điển trích dẫn

1. Điều ơn và lòng thương. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quảng thi ân huệ, dĩ thu dân tâm" 廣施恩惠, 以收民心 (Đệ lục thập nhất hồi) Ban rộng khắp ân huệ cho dân để thu phục lòng người.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Điều ơn và lòng thương.

động tác

phồn thể

Từ điển phổ thông

động tác, hành động, cử động

Từ điển trích dẫn

1. Hành vi cử chỉ. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Thị kì hành bộ thiết phu dã, nhan sắc thiết phu dã, ngôn ngữ thiết phu dã, động tác thái độ, vô vi bất thiết phu dã" 視其行步竊鈇也, 顏色竊鈇也, 言語竊鈇也, 動作態度, 無為不竊鈇也 (Khứ vưu 本味) Thấy hắn ta bước đi đúng là đứa ăn cắp rìu, có vẻ mặt đúng là đứa ăn cắp rìu, nói năng đúng là đứa ăn cắp rìu, hành vi cử chỉ thái độ, không làm gì mà không như đứa ăn cắp rìu.
2. Lao tác, lao động.
3. Hoạt động. ◎ Như: "du vịnh thị nhất chủng toàn thân đô yếu động tác đích vận động" 游泳是一種全身都要動作的運動 bơi lội là một thứ thể thao cần phải hoạt động toàn thân.
4. Biến động, biến hóa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự cử động của thân thể, chân tay để làm một việc gì.

động thái

phồn thể

Từ điển phổ thông

động thái, hành động

Từ điển trích dẫn

1. Trạng thái phát triển thay đổi của tình thế. ◎ Như: "giá kiện sự tình đích phát triển động thái, hữu quan nhân viên chánh tại mật thiết chú ý đương trung" 這件事情的發展動態, 有關人員正在密切注意當中.
2. Trạng thái biến hóa của hoạt động hoặc vận động. ◎ Như: "tha đích sanh hoạt động thái, nhất thiết đô ngận chánh thường" 他的生活動態, 一切都很正常.

Từ điển trích dẫn

1. Nhảy múa (theo điệu nhạc). § Cũng gọi là "vũ đạo" 舞蹈. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Chiêu liễu kỉ cá ca kĩ, khiêu vũ liễu bán điểm chung, khước hoa đáo bách thập khối dương tiền" 招了幾個歌妓, 跳舞了半點鐘, 卻花到百十塊洋錢 (Đệ ngũ nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhảy múa — Ngày nay chỉ một thú giải trí Tây phương, trong đó đàn ông đàn bà từng cặp dìu nhau bước hoặc nhảy theo nhạc. Ta gọi là Nhảy đầm.

Từ điển trích dẫn

1. Đũa. § Làm bằng tre, gỗ... để gắp, kẹp... thức ăn. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Tương trác tử giá khai, bãi liễu tứ song khoái tử, tứ chích tửu bôi" 將桌子架開, 擺了四雙筷子, 四隻酒杯 (Đệ nhất nhị hồi).

Từ điển trích dẫn

1. Một loại hình cụ thời xưa. Như cây đinh nhọn có gỗ ngang, cắm vào trục bánh xe, dùng chở tù phạm đi xử tử và thị oai quần chúng. § Cũng gọi là "mộc lư" 木驢, "lư sàng" 驢床. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Các dữ liễu nhất oản trường hưu phạn, vĩnh biệt tửu. Cật bãi, từ liễu thần án, lậu chuyển thân lai, đáp thượng lợi tử" 各與了一碗長休飯, 永別酒. 吃罷, 辭了神案, 漏轉身來, 搭上利子 (Đệ tứ thập hồi) Mỗi người được cho một bát cơm gọi là cơm "trường hưu" (nghỉ giấc nghìn thu), một chén rượu gọi là rượu "vĩnh biệt". Ăn uống xong thì dời khỏi hương án, rồi bị lôi chuyển lên "xe đinh" chở đi.
2. Lợi tức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiền lời. Như Lợi kim 利金.

Từ điển trích dẫn

1. Ba bậc thân thích: cha con, anh em và vợ chồng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ba hạng người gần với nhau nhất, gồm cha con, anh em và vợ chồng.

thám thân

phồn thể

Từ điển phổ thông

về thăm nhà, về thăm quê

Từ điển trích dẫn

1. Thăm hỏi người thân thích. ◇ Lí Ngư 李漁: "Tiểu đệ minh tuế yếu vãng Hồ Châu thám thân, nhất lộ lưu tâm tựu thị" 小弟明歲要往湖州探親, 一路留心就是 (Thận trung lâu 蜃中樓, Nhĩ bốc 耳卜).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.