Từ điển trích dẫn

1. Gươm đeo bên hông. § Thời xưa, nam tử phục sức đeo gươm để biểu thị oai võ.
2. Đeo gươm bên hông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đeo dao bên mình.

Từ điển trích dẫn

1. Thời đại rối loạn. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Thánh nhân bột nhiên nhi khởi, nãi thảo cường bạo, bình loạn thế, di hiểm trừ uế, dĩ trọc vi thanh, dĩ nguy vi ninh" 聖人勃然而起, 乃討強暴, 平亂世, 夷險除穢, 以濁為清, 以危為寧 (Binh lược 兵略) Bậc thánh nhân phấn khởi xuất hiện, đánh dẹp cường bạo, làm yên đời loạn lạc, diệt trừ hiểm ác, thay đục thành trong, đổi nguy hiểm thành an ninh.
2. ☆ Tương tự: "trọc thế" 濁世.
3. ★ Tương phản: "thái bình" 太平, "thịnh thế" 盛世. 

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời buổi rối reng, có giặc giã — Loạn thế độc thư cao: Đời loạn đọc sách là cao hơn cả. » Chữ rằng: Loạn độc thư cao, Khi nên cũng thế khác nào người xưa « ( Gia huấn ca ).

Từ điển trích dẫn

1. Hố để săn hoặc đánh bẫy dã thú. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Hổ báo bất động, bất nhập hãm tỉnh" 虎豹不動, 不入陷阱 (Binh lược 兵略).
2. Mưu kế hại người. ◇ Hán Thư 漢書: "Phù huyện pháp dĩ dụ dân, sử nhập hãm tỉnh, thục tích ư thử" 夫縣法以誘民, 使入陷阱, 孰積於此 (Thực hóa chí hạ 食貨志下).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hầm hố cạm bẫy để bắt thú — Giăng bẫy, lập kế hại người.

Từ điển trích dẫn

1. Mưa lành, mưa hợp thời. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Cam vũ thì giáng, ngũ cốc phiền thực" 甘雨時降, 五穀蕃植 (Chủ thuật huấn 主術訓).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mưa lành, giúp cây cỏ sinh trưởng.

Từ điển trích dẫn

1. Thổi tro bụi. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Phù xuy hôi nhi dục vô mị, thiệp thủy nhi dục vô nhu, bất khả đắc dã" 夫吹灰而欲無眯, 涉水而欲無濡, 不可得也 (Tề tục 齊俗).
2. Tiết khí biến đổi.
3. Tỉ dụ dùng sức rất ít.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thổi tro. Chỉ việc quá dễ dàng ( thổi tro bay lên thì quá dễ, vì tro quá nhẹ ).

Từ điển trích dẫn

1. Bình thường, bình nhật. ◇ Lí Thương Ẩn 李商隱: "Thập nhị tằng thành lãng uyển tây, Bình thì tị thử phất hồng nghê" 十二層城閬苑西, 平時避暑拂虹霓 (Cửu Thành cung 九成宮).
2. Buổi thái bình. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Thư sinh chỉ thị bình thì vật, Nam tử tranh vô loạn thế tài?" 書生只是平時物, 男子爭無亂世才 (Tống Lí tú tài nhập quân 送李秀才入軍).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc yên ổn, không giặc giã. Như Bình thuận.

Từ điển trích dẫn

1. Cho đầy ruột. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Bần nhân tắc hạ bị hạt đái tác, hàm thục ẩm thủy dĩ sung trường, dĩ chi thử nhiệt" 貧人則夏被褐帶索, 含菽飲水以充腸, 以支暑熱 (Tề tục 齊俗) Người nghèo thì mùa hè mặc áo vải thô buộc dây, ăn đậu uống nước lã cho đầy ruột để chịu được nóng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cho vào ruột, ý nói tạm cho qua cơn đói.

Từ điển trích dẫn

1. Nhiều hoạn nạn. ◇ Ban Bưu 班彪: "Ai sinh dân chi đa cố" 哀生民之多故 (Bắc chinh phú 北征賦) Thương xót cho dân sinh nhiều hoạn nạn.
2. Nhiều xảo quyệt, gian trá. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Thị dĩ thượng đa cố, tắc hạ đa trá" 是以上多故, 則下多詐 (Chủ thuật 主術) Ấy là bề trên nhiều xảo quyệt, thì kẻ dưới lắm giả dối.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vất vả, nhiều gian nan.

Từ điển trích dẫn

1. Biến sắc mặt (vì giận dữ, tinh thần căng thẳng...). ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Uy vương bột nhiên nộ viết: "Sất ta! nhi mẫu tì dã" 威王勃然怒曰: "叱嗟! 而母婢也" (Triệu sách tam) (Tề) Uy vương biến sắc nổi giận nói: "Hừ, hừ! Đồ con nhà nữ tì kia".
2. Phấn khởi, hăng hái. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Thánh nhân bột nhiên nhi khởi, nãi thảo cường bạo, bình loạn thế, di hiểm trừ uế, dĩ trọc vi thanh, dĩ nguy vi ninh" 聖人勃然而起, 乃討強暴, 平亂世, 夷險除穢, 以濁為清, 以危為寧 (Binh lược 兵略) Bậc thánh nhân phấn khởi xuất hiện, đánh dẹp cường bạo, làm yên đời loạn lạc, diệt trừ hiểm ác, thay đục thành trong, đổi nguy hiểm thành an ninh.
3. Đột nhiên, thình lình, bỗng chợt. ◇ Trang Tử 莊子: "Đãng đãng hồ, hốt nhiên xuất, bột nhiên động, nhi vạn vật tòng chi hồ!" 蕩蕩乎, 忽然出, 勃然動, 而萬物從之乎 (Thiên địa 天地) Lồng lộng thay, bỗng dưng ra, bỗng chợt động, mà muôn vật theo!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thình lình biến sắc mặt — Vẻ hưng thịnh, hăng hái.

Từ điển trích dẫn

1. Bỏ đi, vứt đi, văng ra. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Kim phù dã công chi chú khí, kim dũng dược ư lô trung, tất hữu ba dật nhi bá khí giả" 今夫冶工之鑄器, 金踊躍于鑪中, 必有波溢而播棄者 (Thục chân huấn 俶真訓) Nay khi người thợ đúc nung đúc khí cụ, kim loại nhảy nhót trong lò, tất có chất nóng chảy tràn và văng ra bên ngoài.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.