Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Miệng lụa trắng dài ghi tên tuổi chức vụ của người chết, dùng để rước trong đám tang. Bài thơ điếu Phan Thanh Giản của Nguyễn Đình Chiểu có câu: » Minh tinh chín chữ lòng son tạc, trời đất từ đây mặc gió thâu « — Minh tinh: Cờ nêu. Đó là một tấm lụa hay vải đỏ, người ta dùng phấn trắng viết quan chức, tên họ người chết, treo vào một cái giá hay một cần nêu dẫn đi trước cữu trong khi đưa ma. Lúc hạ huyệt thì đem tấm lụa ấy phủ lên mặt cữu ( Ngô học lục ). » Chữ vàng đề trước minh tinh, Đường triều Thái bảo, chính danh rõ ràng « ( Nhị độ mai ).

nhất độ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một lúc, một lần, một khi

Từ điển trích dẫn

1. Cô đơn, một mình. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Dư duy tráng thư sanh, Cô thân vô sở tê" 余惟戇書生, 孤身無所齎 (Nam nội triều hạ quy trình đồng quan 南內朝賀歸呈同官).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một mình, không ai giúp đỡ. Cũng nói Cô thân chích ảnh ( một mình chiếc bóng ).

Từ điển trích dẫn

1. Một mình một bóng. Hình dung một người cô đơn. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Khả liên ngã cô thân chích ảnh vô thân quyến, tắc lạc đích thôn thanh nhẫn khí không ta oán" 可憐我孤身隻影無親眷, 則落的吞聲忍氣空嗟怨 (Đậu nga oan 竇娥冤, Đệ tam chiệp).

Từ điển trích dẫn

1. Một thời khắc đáng giá nghìn vàng, ý nói thời giờ quý báu. ◇ Tô Thức 蘇軾: "Xuân tiêu nhất khắc trực thiên kim" 春宵一刻直千金 (Xuân dạ thi 春夜詩) Đêm xuân một khắc đáng giá nghìn vàng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một giờ khắc đáng giá nghìn vàng, ý nói thời giờ quý báu.

Từ điển trích dẫn

1. Như nhau, giống nhau, không có lệ ngoại. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Cách thức do thư điếm chước định, đãn dĩ nhất luật vi nghi" 格式由書店酌定, 但以一律為宜 (Thư tín tập 書信集, Trí trịnh bá kì 致鄭伯奇).
2. Đồng nhất âm luật.
3. Một loại hình luật.
4. Một loại cách luật. ◇ Kim sử 金史: "Thất ngôn trường thi bút thế túng phóng bất câu nhất luật" 七言長詩筆勢縱放不拘一律 (Triệu Bỉnh Văn truyện 趙秉文傳).
5. Một bài luật thi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Kim hựu trị trung thu, bất miễn đối nguyệt hữu hoài, nhân nhi khẩu chiếm ngũ ngôn nhất luật" 今又值中秋, 不免對月有懷, 因而口占五言一律 (Đệ nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái ý sâu xa trong sách vở xưa — Tên một thể văn khoa cử thời trước, câu văn có đối, nội dung giảng nghĩa một câu trong sách xưa — Kinh nghĩa hay tinh nghĩa: Một lối văn chương dùng làm bài thích nghĩa kinh truyện, do đời Đường đời Tống đặt ra, đến Nguyên, Minh, Thanh biến làm lối 8 vế. Cả bên ta cũng dùng để ra bài thi lấy học trò đỗ đạt về hồi còn khoa cữ chữ Nho, cũng có tên là văn bột cổ. » Bài kinh nghĩa cùng bài văn sách. Tinh phú, thơ mọi vẻ văn chương « ( Gia huấn ca ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Luật lệ soạn kịch cổ điển của Tây phương, gồm một nơi, một thời gian và một sự việc ( Règle des Trois Unités ).

đãn thị

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhưng, tuy nhiên

Từ điển trích dẫn

1. Song, nhưng. ◎ Như: "khả dĩ khứ ngoạn, đãn thị yếu tố hoàn công khóa tài năng khứ" 可以去玩, 但是要做完功課才能去 có thể đi chơi, nhưng phải học bài xong mới được đi.
2. Hễ mà, nếu như. ◇ Tây du kí 西遊記: "Ngã giá động lí đệ niên gia một cá thương dăng, đãn thị hữu thương dăng tiến lai, tựu thị Tôn Hành Giả" 我這洞裡遞年家沒個蒼蠅, 但是有蒼蠅進來, 就是孫行者 (Đệ thất thập ngũ hồi) Động ta quanh năm không hề có một con nhặng xanh, nếu như thấy một con nhặng xanh bay tới, thì đúng là Tôn Hành Giả đấy.

ngô đồng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cây ngô đồng, cây vông

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cây đẹp, lá đỏ, thường trồng làm cảnh. Cũng gọi tắt là Ngô, hoặc là Đồng. Ca dao Việt Nam có câu: » Cây ngô đồng không trồng mà mọc, rễ ngô đồng rễ dọc rễ ngang «. Ngô đồng nhất diệp báo thu lai 梧桐一葉報秋來 ( Cổ thi ). Cây ngô đồng rụng lá là báo mùa thu đến. » Sân ngô càng biếc đã chen lá vàng « ( Kiều ). — Có thơ rằng: Ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu 梧桐一葉落天下共知秋 Một lá ngô đồng rụng, thiên hạ ai cũng biết là mùa thu. » Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô « ( Kiều ).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.