hoát, hoạch
huō ㄏㄨㄛ, huò ㄏㄨㄛˋ, ǒ

hoát

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

úi chà, ối chà

Từ điển Trần Văn Chánh

(thán) Chà: 嚄,好大的魚 Chà! Con cá to quá.

Từ điển Trần Văn Chánh

(thán) Úi chà, ối chà: 嚄,這花美極了 Úi chà, hoa đẹp quá! Xem 嚄 [huo].

hoạch

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kêu lớn. Gọi to — La thất thanh vì kinh sợ.
hiện
xiàn ㄒㄧㄢˋ

hiện

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ánh mặt trời. ◇ Thi Kinh 詩經: "Vú tuyết tiêu tiêu, Kiến hiện viết tiêu" 雨雪瀌瀌, 見晛曰消 (Tiểu nhã 小雅, Giác cung 角弓) Mưa tuyết rơi quá nhiều, (Nhưng) gặp ánh mặt trời (liền) tan.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mặt trời nhô lên.
khảm
kǎn ㄎㄢˇ

khảm

phồn thể

Từ điển phổ thông

quẻ Khảm (trung mãn) trong Kinh Dịch (chỉ có vạch giữa liền, tượng Thủy (nước), tượng trưng con trai giữa, hành Thủy, tuổi Tý, hướng Bắc)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Hố, vũng, trũng, chỗ hõm. § Cũng như 坎.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 坎.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Khảm 坎.
thế, đế
nì ㄋㄧˋ, tì ㄊㄧˋ

thế

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Trì trệ, đậu lưu, nấn ná. ◇ La Ẩn 羅隱: "Tiến phạp thê môi thối hựu nan, Cưỡng tùy hào quý thế Trường An" 進乏梯媒退又難, 強隨豪貴殢長安 (Tây Kinh sùng đức lí cư 西京崇德里居). 
2. (Động) Ràng rịt, vướng mắc, củ triền. ◇ Lí San Phủ 李山甫: "Cưỡng phù nhu thái tửu nan tỉnh, Thế trước xuân phong biệt hữu tình" 強扶柔態酒難醒, 殢著春風別有情 (Liễu 柳).
3. (Động) Trầm mê, chìm đắm. ◎ Như: "thế tửu" 殢酒 mê đắm rượu. ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Mạc thế tửu bôi nhàn quá nhật, Bích vân thâm xứ thị giai kì" 莫殢酒盃閒過日, 碧雲深處是佳期 (Tống biệt 送別).

đế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đọng lại
2. rất đau đớn

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Đọng lại;
② Rất đau đớn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khốn cùng. Khổ sở cùng cực.
chỉ
zhǐ ㄓˇ

chỉ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vỗ tay

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Đánh, đập, gõ. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Chỉ phá thư án" 扺破書案 (Lưu Huyền truyện 劉玄傳) Đập vỡ thư án.
2. (Động) Ném xuống. ◇ Trương Hành 張衡: "Tàng kim ư san, chỉ bích ư cốc" 藏金於山, 扺璧於谷 (Đông Kinh phú 東京賦) Giấu vàng trong núi, ném ngọc xuống hang.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðánh miếng ngang.
② Chỉ chưởng 扺掌 vỗ tay.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vỗ. 【扺掌】chỉ chưởng [zhêzhăng] (văn) Vỗ tay (tỏ vẻ hào hứng).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phá hỏng — Ném vào.
siêu
chāo ㄔㄠ

siêu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cái cung, cây cung

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Dạng mở ra, buông lỏng dây cung. ◇ Thi Kinh 詩經: "Đồng cung siêu hề, Thụ ngôn tàng chi" 彤弓弨兮, 受言藏之 (Tiểu nhã 小雅, 彤弓) Cây cung đỏ đã mở dây, (Vua vừa nhận được) thì (trân trọng) đem cất giữ.
2. (Danh) Tên một thứ cung. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Não chi già nhãn ngọa tráng sĩ, Đại siêu quải bích vô do loan" 腦脂遮眼臥壯士, 大弨挂壁無由彎 (Tuyết hậu kí thôi nhị thập lục thừa công 雪後寄崔二十六丞公). § Xem "não chi" 腦脂: bệnh ở mắt.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cây cung.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cây cung — Cánh cung bật thẳng ra.
phù, phủ
fóu ㄈㄡˊ

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Sạch sẽ, tinh khiết. ◇ Thi Kinh 詩經: "Ti y kì phù, Tái biện cầu cầu" 絲衣其紑, 載弁俅俅 (Chu tụng 周頌, Ti y 絲衣) Mặc lễ phục sạch sẽ, Đội mũ biền cung kính thuận hòa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trắng tinh ( nói về vải lụa ).
nga
é

nga

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tốt, đẹp. ◇ Thi Kinh 詩經: "Giả dĩ dật ngã, Ngã kì thu chi" 假以溢我, 我其收之 (Chu tụng 周頌, Duy thiên chi mệnh 維天之命). § "Giả" 假: thông "gia" 嘉 (tốt, đẹp); "dật ngã" 溢我: tức "thận ngã" 慎我, "tĩnh ngã" 慎我, "an ngã" 安我 (Xem: Nhĩ nhã 爾雅, Thích cổ 釋詁).
2. (Động) § Xưa dùng như "nga" 哦, "ngâm nga" 吟哦.
hô
hū ㄏㄨ, hù ㄏㄨˋ

hô

phồn thể

Từ điển phổ thông

gọi to

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Kêu lớn. § Cũng như "hô" 呼.
2. (Động) Kinh hãi, hoảng sợ.
3. (Danh) Họ "Hô".

Từ điển Thiều Chửu

① Cùng nghĩa với chữ hô 呼.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 呼 (bộ 口).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kêu gào, kêu to.
lỗi
lèi ㄌㄟˋ

lỗi

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mấu của dây tơ
2. vết nứt, chỗ rạn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mấu tơ, chỗ dây tơ xoắn cục lại không gỡ ra được.
2. (Danh) Tì vết, khuyết điểm. ◇ La Ẩn 羅隱: "Nhiên khuê bích giả, tuy ti túc điếm lỗi, nhân tất kiến chi" 然珪璧者, 雖絲粟玷纇, 人必見之 (Sàm thư 讒書, Tạp thuyết 雜說) Ngọc khuê ngọc bích, dù tì vết nhỏ li ti, người ta tất cũng nhìn ra.
3. (Danh) Hạt, hột, viên, cục. ◇ Tống Ứng Tinh 宋應星: "Hắc lỗi sam hòa miến trung, vô tòng la khứ dã" 黑纇摻和麵中, 無從羅去也 (Thiên công khai vật 天工開物, Công mạch 攻麥) Hạt đen trộn lẫn vào bột, không theo lưới đi mất.
4. (Danh) Nụ hoa, đài hoa. ◇ Lục Quy Mông 陸龜蒙: "Sổ chi hoa lỗi tiểu" 數枝花纇小 (Tảo xuân 早春) Vài cành nụ hoa nhỏ.
5. (Tính) Không bằng phẳng. ◇ Đạo Đức Kinh 道德經: "Minh đạo nhược muội, Tiến đạo nhược thối, Di đạo nhược lỗi" 明道若昧, 進道若退, 夷道若纇 (Chương 41) Đạo sáng dường như tối tăm, Đạo đi tới dường như thụt lùi, Đạo bằng phẳng dường như lồi lõm.
6. (Tính) Ngang trái, ngang ngược. § Thông "lệ" 戾. ◇ Tả truyện 左傳: "Tham lam vô yếm, phẫn lỗi vô kì" 貪惏無饜, 忿纇無期 (Chiêu Công nhị thập bát niên 昭公二十八年) Tham lam không chán, hung bạo ngang ngược không hạn độ.

Từ điển Thiều Chửu

① Mấu tơ. Vật gì có vết cũng gọi là tì lỗi 疵纇.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Mấu của dây tơ;
② Vết nứt, chỗ rạn: 庛纇 Tì vết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nút tơ thắt lại, rối lại — Vết dơ.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.