truyền thuyết

phồn thể

Từ điển phổ thông

truyền thuyết

Từ điển trích dẫn

1. Truyền nhau từ người này kể lại cho người kia, đồn đãi. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Tằng tại Đương Dương Tràng Bản tri kì dũng giả, hỗ tương truyền thuyết, tận giai đào thoán" 曾在當陽長坂知其勇者, 互相傳說, 盡皆逃竄 (Đệ thất thập nhất hồi) Đã từng ở trận Đương Dương Tràng Bản biết (Triệu Vân) là bậc anh dũng, một truyền mười, mười truyền trăm, (cho nên Vân đi đến chỗ nào) quân tướng Tào đều trốn chạy hết.
2. Nói lại, chuyển cáo.
3. Chuyện kể lưu truyền trong dân gian.
4. "Truyện thuyết" 傳說: Chỉ sách chú giải kinh điển.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời nói đươc nhiều người, nhiều đời nói lại.

Từ điển trích dẫn

1. Mặt trời thiêu đốt, gió thổi. Hình dung đường xa lặn lội gian khổ. ◇ Cô bổn Nguyên Minh tạp kịch 孤本元明雜劇: "Vạn lí khu trì, nhị niên kinh kỉ, phi dong dị, thụ liễu ta nhật chích phong xuy, kim nhật cá tài phán đắc hoàn hương địa" 萬里驅馳, 二年經紀, 非容易, 受了些日炙風吹, 今日個才盼得還鄉地 (Tỏa bạch viên 鎖白猿, Đầu chiết 頭折).

tử tế

phồn thể

Từ điển phổ thông

cẩn thận, kỹ lưỡng, thận trọng

Từ điển trích dẫn

1. Kĩ lưỡng, tỉ mỉ. ◎ Như: "tha tố sự ngận tử tế" 他做事很仔細 anh ấy làm việc rất tỉ mỉ. ◇ Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: "Chỉ kiến liêm nội tẩu xuất nhất cá nữ nhân lai, Thiếu Khanh tử tế nhất khán, chánh thị Phụng Tường Tiêu Văn Cơ" 只見簾內走出一個女人來, 少卿 仔細一看, 正是鳳翔焦文姬 (Quyển thập nhất) Chỉ thấy trong rèm một người con gái đi ra, Thiếu Khanh nhìn kĩ, thì đúng là Phụng Tường Tiêu Văn Cơ.
2. Rõ rệt, rõ ràng. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "(Tống Giang) hồi quá kiểm lai giá biên, hựu kiến tam tứ cá, đô thị tiên huyết mãn thân, khán bất tử tế" (宋江)回過臉來這邊, 又見三四個, 都是鮮血滿身, 看不仔細 (Đệ nhất nhất tứ hồi) (Tống Giang) quay mặt nhìn bên cạnh, lại thấy ba bốn người, đều máu me đầy mình, trông không rõ.
3. Cẩn thận, chú ý, coi chừng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bính hoại nhất điểm nhi, nhĩ khả tử tế nhĩ đích bì" 碰壞一點兒, 你可仔細你的皮 (Đệ lục hồi) (Nếu để) sứt mẻ một chút gì, mi hãy liệu hồn cái thân xác của mi đấy!
4. Tằn tiện, tiết kiệm. ◎ Như: "nhật tử quá đắc tử tế" 日子過得仔細 sống tằn tiện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cẩn thận từ việc nhỏ nhặt — Ta lại hiểu là tốt bụng, ăn ở tốt.

Từ điển trích dẫn

1. Thong dong, tự đắc. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thối thực tự công, Uy di uy di" 退食自公, 委蛇委蛇 (Thiệu nam 召南, Cao dương 羔羊) Từ triều đình (cửa công) lui về nhà ăn, Thong dong tự đắc.
2. Quanh co, uốn khúc. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Giá bát long chi uyển uyển hề, Tái vân kì chi uy di" 駕八龍之婉婉兮, 載雲旗之委蛇 (Li tao 離騷) Ngự xe tám rồng cuộn khúc hề, Cưỡi cờ mây uốn lượn.
3. Bò lết (như rắn). ◇ Sử Kí 史記: "Tẩu uy di bồ phục, dĩ diện yểm địa nhi tạ" 嫂委蛇蒲服, 以面掩地而謝 (Tô Tần truyện 蘇秦傳) Chị dâu bò lết khúm núm, úp mặt xuống đất mà xin lỗi.
4. Thuận theo, tùy thuận. ◇ Trang Tử 莊子: "Ngô dữ chi hư nhi uy di" 吾與之虛而委蛇 (Ứng đế vương 應帝王) Ta hư tâm mà thuận theo với hắn.

Từ điển trích dẫn

1. Mệt nhọc, bơ phờ. ◇ Mạnh Tử 孟子: "Tống hữu mẫn kì miêu chi bất trưởng nhi yết chi giả, mang mang nhiên quy" 宋有閔其苗之不長而揠之者, 芒芒然歸 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Nước Tống có người lo mầm lúa của mình không lớn bèn nhón gốc nó lên, bơ phờ ra về.
2. Bao la, rộng lớn. ◇ Thi Kinh 詩經: "Thiên mệnh huyền điểu, Giáng nhi sanh Thương, Trạch Ân thổ mang mang" 天命玄鳥, 降而生商, 宅殷土芒芒 (Thương tụng 商頌, Huyền điểu 玄鳥) Trời sai chim én, Xuống sinh ra nhà Thương, Ở đất Ân rộng lớn.
3. Xa thăm thẳm. ◇ Tả Tư 左思: "Mang mang chung cổ" 芒芒終古 (Ngụy đô phú 魏都賦) Xa lắc muôn xưa.
4. Ngơ ngẩn, không biết gì. ◇ Vũ Đế 武帝: "Tiêu ngụ mộng chi mang mang" 宵寤夢之芒芒 (Lí phu nhân phú 李夫人賦) Đêm tỉnh mộng mà ngẩn ngơ.
5. Nhiều. ◇ Thúc Tích 束皙: "Mang mang kì giá" 芒芒其稼 (Bổ vong 補亡) Đầy dẫy lúa má.
6. Mậu thịnh, sum suê, um tùm. ◇ Lục Cơ 陸機: "Tùng bách uất mang mang" 松柏鬱芒芒 (Môn hữu xa mã khách hành 門有車馬客行) Tùng bách sum suê um tùm.

Từ điển trích dẫn

1. Một giống kiến càng.
2. Còn chỉ vai hề. § Thường dùng nói khinh bỉ người bên địch. ◇ Lâm Tắc Từ 林則徐: "Thị thì chiến hạm đa tì hưu, Tương tùy đại thụ khu tì phù" 是時戰艦多貔貅, 相隨大樹驅蚍蜉 (Trung thu ẩm sa giác pháo đài thiếu nguyệt hữu tác 中秋飲沙角炮臺眺月有作).
3. Coi khinh, khinh thường. ◇ Thân Vạn Toàn 申萬全: "Chước quân an đắc như xuyên tửu, Túy nhãn tì phù vạn hộ hầu" 酌君安得如川酒, 醉眼蚍蜉萬戶侯 (Họa Trần Thuấn Du thi 和陳舜俞詩).
4. Tỉ dụ lực lượng nhỏ nhoi.
5. Tên khác của cây "tử kinh" 紫荊.

tỳ phù

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con kiến càng

Từ điển trích dẫn

1. Thâm nhập, giùi mài, nghiên cứu. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Cửu lưu bách gia chi ngôn, vô bất cùng cứu" 九流百家之言, 無不窮究 (Ban Cố truyện 班固傳).
2. Truy cứu triệt để.
3. Nói chuyện vãn, dã đàm. ◇ Tây sương kí 西廂記: "Dạ tọa thì đình liễu châm tú, cộng thư thư nhàn cùng cứu, thuyết Trương sanh ca ca bệnh cửu" 夜坐時停了針繡, 共姐姐閒窮究, 說張生哥哥病久 (Đệ tứ bổn 第四本) Tối ngồi có khi ngừng kim thêu, cùng cô rỗi nói chuyện phiếm, rằng anh Trương bệnh bấy lâu.
4. Trầm tư. ◇ Lương Thần Ngư 梁辰魚: "Oán điều điều kinh niên biệt li, Muộn yêm yêm trấn nhật cùng cứu" 怨迢迢經年別離, 悶懨懨鎮日窮究 (San pha dương 山坡羊, Đại kĩ kí hoài 代妓寄懷, Khúc 曲).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tìm hiểu xem xét tới cỗi rễ.

Từ điển trích dẫn

1. Thiện sĩ, hiền nhân. ☆ Tương tự: "cát nhân" "吉人", "lương sĩ" 良士.
2. Tiếng mĩ xưng chỉ người con trai, nam tử. ◇ Thi Kinh 詩經: "Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi" 有女懷春, 吉士誘之 (Thiệu nam 召南, Dã hữu tử quân 野有死麇) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cát nhân 吉人.

Từ điển trích dẫn

1. Trống rỗng, vô dụng. § Cũng viết là "hoạch lạc" 瓠落. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Cư nhiên thành hoạch lạc, Bạch thủ cam khế khoát" 居然成濩落, 白首甘契闊 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện 自京赴奉先縣) Lạ thay thành vô dụng, Đầu bạc cam chịu khổ.

Từ điển trích dẫn

1. Âm dương. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Cương nhu tương thành, vạn vật nãi hình" 剛柔相成, 萬物乃形 (Tinh thần huấn 精神訓) Âm dương tác dụng với nhau, vạn vật cấu thành.
2. Ngày và đêm. ◇ Dịch Kinh 易經: "Cương nhu giả, trú dạ chi tượng dã" 剛柔者, 晝夜之象也 (Hệ từ thượng 繫辭上) Cương nhu là hình tượng của ngày đêm.
3. Mạnh yếu. ◇ Tây du kí 西遊記: "Giảo nha tranh thắng phụ, thiết xỉ định cương nhu" 咬牙爭勝負, 切齒定剛柔 (Đệ ngũ thập tam hồi) Cắn răng tranh thua được, nghiến lợi định bên nào mạnh hay yếu.
4. Khoan nghiêm, cứng mềm. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Phàm vi tướng giả, đương dĩ cương nhu tương tế, bất khả đồ thị kì dũng" 凡為將者, 當以剛柔相濟, 不可徒恃其勇 (Đệ thất thập nhất hồi) Phàm làm tướng, phải biết lấy khoan nghiêm bổ túc lẫn nhau, (có lúc nên cứng, có lúc nên mềm), không thể chỉ cậy vào sức mạnh của mình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cứng và mềm. Chỉ cách đối xử ở đời.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.