Từ điển trích dẫn

1. Hết sức. § Cũng như "tận lực" 盡力. ◇ Liệt Tử 列子: "Ngô dữ nhữ tất lực bình hiểm, chỉ thông Dự nam, đạt ư Hán âm, khả hồ?" 吾與汝畢力平險, 指通豫南, 達于漢陰, 可乎? (Thang vấn 湯問) Ta và các ngươi hết sức san bằng hiểm trở, mở đường thông qua phía nam Dự châu, đi tới phía nam sông Hán, có được không?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm hết sức. Như Tận lực.

Từ điển trích dẫn

1. Giúp đỡ người khác làm việc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Bảo Ngọc mỗi nhật tiện tại Tích Xuân giá lí bang mang" 寶玉每日便在惜春這裡幫忙 (Đệ tứ ngũ hồi).
2. Giúp đỡ người khác giải quyết khó khăn. ◇ Tào Ngu 曹禺: "Chỉ yếu nhĩ bất hiềm địa vị tiểu, giá kiện sự ngã tổng khả dĩ bang mang" (Nhật xuất 日出, Đệ nhị mạc) 只要你不嫌地位小, 這件事我總可以幫忙.

đồng niên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cùng năm, cùng khóa, cùng lứa

Từ điển trích dẫn

1. Đồng thời. ◇ Giả Nghị 賈誼: "Thí sử San Đông chi quốc dữ Trần Thiệp độ trường kiết đại, bỉ quyền lượng lực, tắc bất khả đồng niên nhi ngữ hĩ" 試使山東之國與陳涉度長絜大, 比權量力, 則不可同年而語矣 (Quá Tần luận 過秦論).
2. Cùng tuổi. ☆ Tương tự: "đồng canh" 同庚.
3. Người cùng bảng hoặc cùng năm thi khảo (thời khoa cử ngày xưa). ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Nhĩ ngã tuy tắc cách tỉnh đồng niên, kim nhật thiên nhai tương tụ, tiện như cốt nhục nhất bàn" 你我雖則隔省同年, 今日天涯相聚, 便如骨肉一般 (Trương Đình Tú đào sanh cứu phụ 張廷秀逃生救父).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Đồng canh 同庚.

Từ điển trích dẫn

1. Nghi thức cạo trọc đầu cho người xuất gia. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Khước tài giá cá yếu xuất gia đích nhân, hình dong xú ác, tướng mạo hung ngoan, bất khả thế độ tha, khủng cửu hậu lụy cập san môn" 卻纔這個要出家的人, 形容醜惡, 相貌兇頑, 不可剃度他, 恐久後累及山門 (Đệ tứ hồi) Cái người vừa rồi muốn xin xuất gia, coi hình dung dữ tợn, mặt mũi ngang bướng, không thể cạo đầu cho hắn được, e rằng sau này sẽ làm lụy đến sơn môn.

Từ điển trích dẫn

1. Mệt mỏi suy yếu. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Binh khởi liên niên, bách tính bì tệ, thương lẫm vô tích, bất khả phục hưng đại quân" 兵起連年, 百姓疲弊, 倉廩無積, 不可復興大軍 (Đệ nhị thập nhị hồi) Mấy năm khởi binh luôn, nhân dân mỏi mệt, kho lẫm trống rỗng, không nên lại khởi đại quân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mệt mỏi suy yếu.

vong kí

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quên, không còn nhớ nữa ( Bạch thoại ).

vong ký

phồn thể

Từ điển phổ thông

quên đi, quên mất

Từ điển trích dẫn

1. Điềm tĩnh, không màng danh lợi. ◇ Tần Quan 秦觀: "Cố nhân đạm bạc xuất thiên tính, Tiêu liêu sào lâm nhất chi túc" 故人淡泊出天性, 鷦鷯巢林一枝足 (Tống thái tử Tương dụng thái tử Tuấn vận 送蔡子襄用蔡子俊韻).
2. Nhạt, vị không nồng đậm. ◇ Nữu Tú 鈕琇: "Sơ ẩm đạm bạc vô vị, khoảnh chi diện giáp phát xanh" 初飲淡泊無味, 頃之面頰發赬 (Cô thặng tục biên 觚賸續編, Khoảnh khắc tửu 頃刻酒).
3. Trong sạch, thanh bạch. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "Hựu tô liễu biệt nhân phòng tử cư trụ, giá túc chứng tha đích sanh hoạt ngận đạm bạc đích" 又租了別人房子居住, 這足證他的生活很淡泊的 (Lịch sử nhân vật 歷史人物, Vương An Thạch 王安石).
4. Chỉ màu sắc nhạt hoặc phai mờ. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Hàn nhật ngoại đạm bạc, Trường phong trung nộ hào" 寒日外淡泊, 長風中怒號 (Phi tiên các 飛仙閣).
5. Lạnh nhạt, lãnh đạm. ◇ Bình san lãnh yến 平山冷燕: "Ngã bất thị giá đẳng đạm bạc tha, tha hoàn yếu tại thử triền nhiễu lí" 我不是這等淡泊他, 他還要在此纏擾哩 (Quyển nhị).
6. Đời sống thanh đạm, nghèo nàn. ◇ Hòa Bang Ngạch 和邦額: "Dương từ dĩ sanh ý đạm bạc, bổn lợi khuy tổn, vô nang khả giải" 楊辭以生意淡泊, 本利虧損, 無囊可解 (Dạ đàm tùy lục 夜譚隨錄, Thôi tú tài 崔秀才).

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng viết là 天均.
2. Cái lí quân bình tự nhiên. ◇ Trang Tử 莊子: "Thị dĩ thánh nhân hòa chi dĩ thị phi nhi hưu hồ thiên quân, thị chi vị lưỡng hành" 是以圣人和之以是非而休乎天鈞, 是之謂兩行 (Tề vật luận 齊物論) Vì thế bậc thánh nhân hòa nó bằng phải, trái mà so bằng "cân trời". Ấy thế gọi là "đi đôi".
3. Chỉ đất ở cực bắc. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Xử huyền minh nhi bất ám, hưu vu thiên quân nhi bất hủy" 處玄冥而不暗, 休于天鈞而不毀 (Thục chân huấn 俶真訓).
4. Tỉ dụ tâm, cõi lòng. ◇ Lưu Hiến Đình 劉獻廷: "Sự chi thành bại, do binh chi thắng phụ, cố bất khả dĩ thử động ngã thiên quân" 事之成敗, 猶兵之勝負, 固不可以此動我天鈞 (Quảng Dương tạp kí 廣陽雜記, Quyển nhị).
5. Chỉ "quân thiên quảng nhạc" 鈞天廣樂. § Một thứ âm nhạc ở cõi trời (trong thần thoại).

bạn đồ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

kẻ phản bội, kẻ tạo phản

Từ điển trích dẫn

1. Bọn người làm loạn, làm phản. ◎ Như: "bạn đồ bất khả nhiêu thứ" 叛徒不可饒恕.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bọn người làm loạn, làm phản.

tể cát

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

xâm lược, xâm chiếm, xâm lấn

Từ điển trích dẫn

1. Chia cắt, xẻ ra thành nhiều phần. ◇ Giả Nghị 賈誼: "Nhân lợi thừa tiện, tể cát thiên hạ, phân liệt hà san" 因利乘便, 宰割天下, 分裂河山 (Quá Tần luận 過秦論).
2. Tỉ dụ xâm lược, áp bức, bóc lột. ◎ Như: "nhậm nhân tể cát" 任人宰割 tùy tiện áp bức sai khiến người khác.
3. Mổ, giết. ◇ Bách Nhất Cư Sĩ 百一居士: "Hữu mỗ cái giả, thiện đồ cẩu, sanh bình tể cát, bất khả thắng kế" 有某丐者, 善屠狗, 生平宰割, 不可勝計 (Hồ thiên lục 壺天錄, Quyển hạ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia cắt đất đai, mỗi người làm chủ một phần.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.