Từ điển trích dẫn

1. Thuật ngữ Phật giáo: (1) Đi đầu thai (sau khi chết). ◇ Thích Tịnh Độ Quần Nghi Luận 釋淨土群疑論: "Kim thử vãng sanh cực lạc, liên hoa khai dĩ, kiến Phật văn Pháp" 今此往生極樂, 蓮花開已, 見佛聞法 (Quyển tứ 卷四). (2) Đi đầu sinh ở đất tịnh độ của Phật A-Di-Đà. ◇ Long Thư Tăng Quảng Tịnh Độ Văn 龍舒增廣淨土文: "Cứ Diêm La Vương cáo Trịnh chi ngôn, tắc chí thành vi niệm bỉ Phật, tất đắc vãng sanh" 據閻羅王告鄭之言, 則至誠為念彼佛, 必得往生 (Quyển tứ 卷四).

Từ điển trích dẫn

1. Dáng hoảng hốt, kinh sợ. ◇ Tả Tư 左思: "Khinh cầm giảo thú, chu chương di do" 輕禽狡獸, 周章夷猶 (Ngô đô phú 吳都賦).
2. Lưu hành khắp nơi. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Long giá hề đế phục, Liêu cao du hề chu chương" 龍駕兮帝服, 聊翱遊兮周章 (Cửu ca 九歌, Vân trung quân 雲中君).
3. Rắc rối, phiền phức. ◎ Như: "sát phí chu chương" 煞費周章 rầy rà phiền toái.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ không quyết, hay nghi ngờ sợ hãi.

bảo dưỡng

phồn thể

Từ điển phổ thông

bảo dưỡng, giữ gìn

Từ điển trích dẫn

1. Coi sóc sửa chữa máy móc. ◎ Như: "xa lượng ứng thì thường gia dĩ bảo dưỡng, dĩ duy hộ hành xa an toàn" 車輛應時常加以保養, 以維護行車安全 xe cộ bảo dưỡng đúng thời hạn, để cho đi xe được an toàn.
2. Nuôi nấng, giữ gìn sức khỏe. ☆ Tương tự: "điều dưỡng" 調養, "trân trọng" 珍重, "trân nhiếp" 珍攝, "di dưỡng" 頤養. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tha giá hội tử bất thuyết bảo dưỡng trước ta, hoàn yếu tróc lộng nhân. Minh nhi bệnh liễu, khiếu tha tự tác tự thụ" 他這會子不說保養著些, 還要捉弄人. 明兒病了, 叫他自作自受 (Đệ ngũ thập nhất hồi) Bây giờ lại không biết giữ gìn sức khỏe, còn định chòng ghẹo người ta. Ngày mai mà bệnh, thực là mình làm mình chịu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gìn giữ nuôi nấng. Như Bảo dục 保育.

sơn môn

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Cổng chùa. ◇ Tô Mạn Thù 蘇曼殊: "Xuất sơn môn thiếu vọng" 出山門眺望 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷鴻零雁記) Bước ra cổng chùa ngắm ra xa. ☆ Tương tự: "miếu môn" 廟門.
2. Chùa, tự viện. ◇ Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言: "Hảo a, xuất gia nhân cán đắc hiếu sự, bại hoại san môn" 好啊, 出家人幹得好事, 敗壞山門 (Hách Đại Khanh di hận 赫大卿遺恨) Hay không, người xuất gia sao mà hiếu sự, làm bại hoại thanh danh nhà chùa.
3. Cửa mộ. ◇ Tống Thư 宋書: "San môn tiêu sắt, tùng đình thùy tảo" 山門蕭瑟, 松庭誰掃 (Viên Nghĩ truyện 袁顗傳) Cửa mộ hiu hắt, sân thông ai quét.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chùa Phật trên núi — Cũng chỉ chi phái khác nhau của Đạo phật.

ỷ trọng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trông cậy vào

Từ điển trích dẫn

1. Nương tựa, nhờ cậy. ◇ Tân Đường Thư 新唐書: "Nhượng Năng tư tinh mẫn, phàm hào lệnh hành hạ, xử sự trị cơ, vô sở di toán, đế ỷ trọng chi" 讓能思精敏, 凡號令行下, 處事值機, 無所遺算, 帝倚重之 (Đỗ Nhượng Năng truyện 杜讓能傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nương tựa. Nhờ cậy — Người có thể nhờ cậy được những việc nặng nề lớn lao. Chỉ người phụ tá có khả năng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường tròn mà từ trái đất nhìn lên, tưởng như mặt trời di chuyển theo đường đó ( Boliptic ). Tục gọi ngày Hoàng đạo, giờ Hoàng đạo là ngày giờ tốt.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ non thề biển. § Dùng để biểu thị tình ái chân thành. ◇ Quần âm loại tuyển 群音類選: "Hoàng thiên tại thượng, chiếu chứng lưỡng tâm tri, thệ hải minh san, vĩnh bất di" 皇天在上, 照證兩心知, 誓海盟山永不移 (Ngọc trâm kí 玉簪記, Từ cấu tư tình 詞姤私情).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loại ốc.

Từ điển trích dẫn

1. Cái vật ngăn trở này (chỉ tiền bạc). § Do điển "Vương Diễn" 王衍, tự "Di Phủ" 夷甫, đời nhà Tấn. Vương Diễn giữ lòng trong sạch, không bao giờ nói đến tiền bạc. Một hôm người vợ sai tì nữ để tiền ở quanh giường (để thử lòng), Vương Diễn liền gọi con đòi, chỉ vào tiền mà bảo: "Cử khước a đổ vật" 舉卻阿堵物. Sau đó "a đổ" 阿堵 mượn chỉ tiền bạc.

Từ điển trích dẫn

1. Thân mình, thân thể người ta. ◎ Như: "tinh thần thượng đích hỉ duyệt, thắng quá nhục thể đích mãn túc" 精神上的喜悅, 勝過肉體的滿足.
2. Ý nói thân hình béo mập. ◇ Vương Nhân Dụ 王仁裕: "Quý Phi tố hữu nhục thể, chí hạ khổ nhiệt" 貴妃素有肉體, 至夏苦熱 (Khai nguyên Thiên Bảo di sự 開元天寶遺事, Hàm ngọc yết tân 含玉咽津).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xác thịt. Thân xác.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.