Từ điển trích dẫn

1. Chỉ người mẹ đã chết. § Cũng gọi là: "tiên tỉ" 先妣, "tiên từ" 先慈. ◇ Đỗ Tuấn 杜濬: "Tiên mẫu đa huynh đệ, Kim khán nhất cữu tồn" 先母多兄弟, 今看一舅存 (Tống Ngũ cữu quy Hoàng Châu 送五舅歸黃州) Mẹ quá cố có nhiều anh em, Nay thấy chỉ một mình cậu còn sống.
2. Mẹ chính ("đích mẫu" 嫡母), tức vợ đã cưới trước của cha. ◇ Sử Kí 史記: "Tiên mẫu chi tử giai nô súc chi, bất dĩ vi huynh đệ số" 先母之子皆奴畜之, 不以為兄弟數 (Vệ tướng quân truyện 衛將軍傳) Con của mẹ chính đều sai ông làm việc cho thú vật ăn, không kể vào số anh em trong nhà.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người mẹ lúc trước, chỉ người mẹ đã chết.

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ ba hòn núi ở biển "Bột Hải" 渤海, tương truyền là nơi thần tiên ở, gồm "Bồng Lai" 蓬萊, "Phương Trượng" 方丈 và "Doanh Châu" 瀛洲. Cũng chỉ cảnh tiên.
2. Chỉ "Nhật Bổn" 日本. ◇ Thu Cẩn 秋瑾: "Thi tứ nhất phàm hải không khoát, Mộng hồn Tam Đảo nguyệt linh lung" 詩思一帆海空闊, 夢魂三島月玲瓏 (Nhật nhân Thạch Tỉnh Quân tác họa 日人石井君索和).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ba hòn đảo ở biển Bột hải, tương truyền là nơi thần tiên ở, gồm Bồng lai, Phương trượng và Doanh châu. Đoạn trường tân thanh có câu: » Trên tam đảo dưới cửa tuyền, tìm đâu thì cũng biết tin rõ ràng « — Tên một ngọn núi ở Bắc phần Việt Nam.

đình chỉ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đình chỉ, dừng lại

Từ điển trích dẫn

1. Thôi, ngừng lại, không tiến hành nữa. ◎ Như: "chánh phủ đình chỉ trưng thu diêm thuế" 政府停止徵收鹽稅.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thôi. Ngừng lại, không làm nữa.

Từ điển trích dẫn

1. Thời Đường Nghiêu chỉ khu vực phía nam "Ngũ Lĩnh" 五嶺.
2. Thời Hán thiết lập quận "Giao Chỉ" 交趾, nguyên là vùng phía bắc "An Nam" 安南.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bộ lạc ở Bắc phần Việt Nam, vào thời Hùng Vương.

Từ điển trích dẫn

1. Con đường trước mặt. ◇ Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然: "Hướng tịch vấn chu tử, Tiền trình phục kỉ đa" 向夕問舟子, 前程復幾多 (Vấn chu tử 問舟子) Hướng về trời chiều hỏi nhà thuyền, Đường đi tới trước còn nhiều mấy?
2. Tỉ dụ thành tựu trong tương lai. ◇ Cựu ngũ đại sử 舊五代史: "Phùng sanh vô tiền trình" 馮生無前程 (Chu thư 周書, Phùng Đạo truyện 馮道傳) Phùng Đạo là người không có sự nghiệp tương lai.
3. Chỉ công danh chức vị. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Tái quá nhất niên, ngã tựu khả dĩ đắc cá tri phủ đích tiền trình" 再過一年, 我就可以得個知府的前程 (Đệ ngũ thập tam hồi) Lại qua một năm thì ta được chức tri phủ.
4. Đặc chỉ hôn nhân. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Ngã khán liễu ta mịch tiền trình tiếu nữ nương" 我看了些覓前程俏女娘 (Cứu phong trần 救風塵) Ta định tìm kết hôn với một nàng xinh đẹp.
5. Bàn triền, phí dụng, tiền chi tiêu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con đường trước mặt, chỉ tương lai.

giao thông

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giao thông

Từ điển trích dẫn

1. Thông suốt không bị trở ngại. ◇ Đào Uyên Minh 陶淵明: "Thiên mạch giao thông, kê khuyển tương văn" 阡陌交通, 雞犬相聞 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Đường bờ ruộng ngang dọc thông suốt, tiếng gà tiếng chó (nhà này nhà kia) nghe được nhau.
2. Giao cảm, cảm ứng. ◇ Trang Tử 莊子: "Lưỡng giả giao thông thành hòa nhi vật sanh yên" 兩者交通成和而物生焉 (Điền Tử Phương 田子方) Hai cái đó (cực Âm 陰 và cực Dương 陽) cảm ứng giao hòa với nhau mà muôn vật sinh ra.
3. Khai thông.
4. Vãng lai, giao vãng. ◇ Sử Kí 史記: "Chư sở dữ giao thông, vô phi hào kiệt đại hoạt" 諸所與交通, 無非豪桀大猾 (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện 魏其武安侯傳) Những người giao du với ông (chỉ Quán Phu 灌夫) toàn là bậc hào kiệt hay những kẻ đại gian đại ác lắm mưu nhiều kế.
5. Thông đồng, cấu kết. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Phàn Trù hà cố giao thông Hàn Toại, dục mưu tạo phản?" 樊稠何故交通韓遂, 欲謀造反 (Đệ thập hồi 第一回) Phàn Trù sao dám thông đồng với Hàn Toại, định làm phản hay sao?
6. Sự vận chuyển của xe cộ, thuyền tàu, máy bay... Cũng chỉ điện báo, điện thư... qua lại. ◎ Như: "cao tốc công lộ nhân liên hoàn đại xa họa, tạo thành giao thông than hoán" 高速公路因連環大車禍, 造成交通癱瘓.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Qua lại mà không bị cản trở. Chỉ sự đi lại giữa nơi này với nơi khác.

Từ điển trích dẫn

1. Gia tộc. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Tự thử nhị thập dư niên, gia môn bất tăng nhất khẩu, tư hoạch tội ư thiên dã" 自此二十餘年, 家門不增一口, 斯獲罪於天也 (Ngu Hủ truyện 虞詡傳).
2. Xưa chỉ nhà của quan đại phu. ◇ Tả truyện 左傳: "Chánh tại gia môn, dân vô sở y" 政在家門, 民無所依 (Chiêu Công tam niên 昭公三年).
3. Chỉ nhà của đại thần.
4. Xưng gia đình của mình, nhà mình. ◇ Mạnh Tử 孟子: "(Đại Vũ trị thủy) tam qua môn bất nhập" (大禹治水)三過家門而不入 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) (Vua Đại Vũ lo trị thủy cho dân) ba lần đi qua nhà mình mà không vào.
5. Thanh danh gia tộc, gia thế. ◎ Như: "bất hiếu nhục gia môn" 不孝辱家門 bất hiếu làm nhục thanh danh gia tộc.
6. Gia hương.
7. Loại hí kịch có nội dung về gia thế nhân vật.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà và cửa, chỉ gia đình và họ hàng.

vũ trụ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

vũ trụ

Từ điển trích dẫn

1. Trời đất, thiên hạ. ◇ Vương Hi Chi 王羲之: "Ngưỡng quan vũ trụ chi đại, phủ sát phẩm loại chi thịnh" 仰觀宇宙之大, 俯察品類之盛 (Lan Đình tập tự 蘭亭集序).
2. Mái nhà và cột trụ. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Nhi yến tước giảo chi, dĩ vi bất năng dữ chi tranh ư vũ trụ chi gian" 而燕雀佼之, 以為不能與之爭於宇宙之閒 (Lãm minh 覽冥).
3. Gọi chung không gian và thời gian. Theo tập quán cũng riêng chỉ không gian. Về phương diện triết học, vũ trụ là không gian và thời gian vô hạn. Về khoa học tự nhiên, vũ trụ là tổng thể thế giới vật chất.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khắp hết không gian là Vũ, suốt hết thời gian là Trụ. Chỉ chung khoảng trời đất. Cũng chỉ khắp thế giới. Hát nói của Nguyễn Khuyến: » Thôi cũng đừng chấp chuyện đâu đâu, Túi vũ trụ đàn sau gánh vác «.

giao xoa

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

giao thoa, giao cắt nhau

Từ điển trích dẫn

1. Ngang dọc giao nhau, bắt chéo. ◎ Như: "giao xoa khẩu" 交叉口 ngả tư, ngả sáu... § Chỗ hai con đường hoặc hơn nữa gặp nhau. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Tần Minh khán na lộ thì, hựu một chánh lộ, đô chỉ thị ki điều khảm sài đích tiểu lộ, khước bả loạn thụ chiết mộc giao xoa đương liễu lộ khẩu" 秦明看那路時, 又沒正路, 都只是幾條砍柴的小路, 卻把亂樹折木交叉當了路口 (Đệ tam tứ hồi).
2. Chỉ dấu hiệu "x". ◇ Thái Bình Thiên Quốc Hồng Tú Toàn 太平天國洪秀全: "Mỗ danh đầu lĩnh, nghịch lệnh thối súc, tắc hoạch giao xoa dĩ kí kì tội" 某名頭領, 逆令退縮, 則畫交叉以記其罪 (Kí lục công tội chiếu 記錄功罪詔).
3. Chỉ nội dung đan chéo hoặc chồng chất phức tạp.

ngoại giao

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngoại giao

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa nói kẻ bề tôi gặp riêng chư hầu là ngoại giao.
2. Ngày nay nói nước này với nước kia giao vãng, giao thiệp là ngoại giao.
3. Qua lại câu kết riêng tư với nước ngoài.
4. Chỉ nước ngoài để cùng giao vãng.
5. Cùng với triều thần giao vãng, câu kết. Cũng chỉ nương tựa vào một thế lực nào đó ở triều đình.
6. Giao tế với bạn bè, người ngoài.
7. Chỉ những hoạt động của một quốc gia về phương diện quan hệ quốc tế, như tham gia tổ chức quốc tế, hội nghị, cùng với một quốc gia khác giao phái sứ tiết, tiến hành đàm phán kí kết điều ước và hiệp định, v.v.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc đi lại tiếp xúc ở bên ngoài, hoặc với các nước ngoài.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.