quát
guā ㄍㄨㄚ, guō ㄍㄨㄛ

quát

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tiếng kêu inh ỏi, om sòm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nói đi nói lại, nói nhiều lần. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Chúng nhân thuyết tha đích danh tự, quát đắc sái gia nhĩ đóa dã lung liễu, tưởng tất kì nhân thị cá chân nam tử, dĩ trí thiên hạ văn danh" 眾人說他的名字, 聒得灑家耳朵也聾了, 想必其人是個真男子, 以致天下聞名 (Đệ ngũ thập bát hồi) Mọi người nói tên họ ông ta, lải nhải đến điếc cả tai, chắc hẳn người này đáng là trang nam tử nên mới lừng danh thiên hạ.
2. (Động) Huyên náo, om sòm, làm inh tai. ◎ Như: "quát sảo" 聒吵 làm ồn ào điếc tai. ◇ Vương An Thạch 王安石: "Vị hiềm quy xá nhi đồng quát, Cố tựu tăng phòng tá tháp miên" 為嫌歸舍兒童聒, 故就僧房借榻眠 (Họa Huệ Tư Tuế 和惠思歲) Vì ngại về nhà con nít làm ồn ào, Nên đến phòng sư mượn giường ngủ.
3. (Động) Phiền nhiễu. ◇ Lục Du 陸游: "Ninh tương thùy lão nhĩ, Cánh thụ thế sự quát" 寧將垂老耳, 更受世事聒 (Lão cảnh 老境).

Từ điển Thiều Chửu

① Om sòm, nói rát tai, người ta không muốn nghe mà mình cứ nhai nhải mãi cũng gọi là quát. Tục thường nói là quát sảo 聒吵.
② Quát quát 聒聒 ngây ngô.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Ồn ào, om sòm, ầm ĩ;
② (văn) Nói lải nhải mãi;
③ 【聒聒】 quát quát [guoguo] Ngây ngô.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nói ồn ào, huyên náo.

Từ ghép 3

dong dị

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Dễ dàng. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá dã dong dị, bằng nhĩ thuyết thị thùy tựu thị thùy, nhất ứng thải lễ đô hữu ngã môn trí bạn" 這也容易, 憑你說是誰就是誰, 一應彩禮都有我們置辦 (Đệ lục thập ngũ hồi) Việc ấy dễ lắm, dì bằng lòng ai thì lấy người ấy, những đồ sính lễ đã có chúng tôi sắp đặt. ☆ Tương tự: "phương tiện" 方便, "giản đơn" 簡單. ★ Tương phản: "phồn nan" 繁難, "nan đắc" 難得, "gian nan" 艱難.
2. Khinh thường, tùy tiện. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Khả cương khả nhu, biệt hữu châm chước, phi khả dong dị thác nhân" 可剛可柔, 別有斟酌, 非可容易托人 (Đệ bát thập thất hồi) Nên cứng nên mềm, phải có đắn đo, không thể khinh thường mà ủy thác cho người được.
quy
guī ㄍㄨㄟ

quy

phồn thể

Từ điển phổ thông

cây quy (gỗ có thể dùng làm cung)

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cây quy, gỗ có thể làm cung.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cây, gỗ nhẹ mà cứng, thời xưa thường dùng để chế cung.

Từ điển trích dẫn

1. Ngần ngừ, đắn đo chưa định.
2. Nhỏ nhen, tầm thường (tư cách, nhân phẩm...). ◇ Tập Tạc Xỉ 習鑿齒: "Tỏa tỏa thường lưu, lục lục phàm sĩ, yên túc dĩ cảm kì phương thốn tai!" 璅璅常流, 碌碌凡士, 焉足以感其方寸哉! (Dữ Đệ bí thư 與弟秘書).
3. Nhỏ nhặt, vụn vặt, không đáng kể (sự việc...). ◇ Hà Kì Phương 何其芳: "Giá thị đồi tường, giá thị toái ngõa, đô tỏa tỏa bất túc vị ngoại nhân đạo" 這是頹墻, 這是碎瓦, 都瑣瑣不足為外人道 (Họa mộng lục 畫夢錄, Nham 岩).
4. Lí nhí, lách cách (tiếng động nhỏ). ◇ Đỗ Mục 杜牧: "Ngọc kha thanh tỏa tỏa, Cẩm trướng mộng du du" 玉珂聲瑣瑣, 錦帳夢悠悠 (Tống Lưu Tam Phục lang trung phó khuyết 送劉三復郎中赴闕).
5. Lải nhải, nhì nhằng, lắm lời... ◇ Diệp Thánh Đào 葉聖陶: "Mãi thái đích nam nữ bồi hồi tại ngư than thái đam bàng biên, tỏa tỏa địa tranh luận giá tiền, kế giác cân lượng, nhất phiến nhượng nhượng" 買菜的男女徘徊在魚攤菜擔旁邊, 瑣瑣地爭論價錢, 計較斤兩, 一片嚷嚷 (Tiền đồ 前途).
bính, phương
bìng ㄅㄧㄥˋ, fāng ㄈㄤ

bính

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ Bính 柄 — Một âm khác là Phương.

phương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cây phương (dùng làm thuốc nhuộm)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cây phương. § Một loại cây thời xưa, gỗ cứng chắc, có thể dùng chế làm xe.
2. (Danh) Đòn cột gỗ hình vuông.
3. (Danh) Phiếm chỉ "mộc bổng" 木棒 gậy gỗ.

Từ điển Thiều Chửu

① Cây phương, dùng làm thuốc nhuộm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cây phương, cây đàn hương (gỗ làm thuốc nhuộm).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loài cây lớn, gỗ rất cứng, thời cổ thường dùng để đóng xe — Một âm là Bính. Xem Bính.

Từ điển trích dẫn

1. Xem "phu xướng phụ tùy" 夫倡婦隨.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nói lên và nghe theo. Chỉ vợ chồng hòa thuận. Thường nói Phu xướng phụ tùy ( chồng nói vợ theo ). Truyện Lục Vân Tiên : » Thiếp nay lỗi đạo xướng tùy, lỡ đường sửa túi lỡ bề nâng khăn «.

Từ điển trích dẫn

1. Thành khẩn cung kính. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Thường hữu nhân truyền thuyết, tài mạo câu toàn. Tuy tự vị thân đổ, nhiên hà tư diêu ái chi tâm thập phần thành kính" 常有人傳說, 才貌俱全. 雖自未親睹, 然遐思遙愛之心十分誠敬 (Đệ tam ngũ hồi) Thường nghe nói (người đó) tài sắc vẹn toàn. Mắt tuy chưa trông thấy, nhưng tấm lòng xa trông yêu quý rất là chân thành, kính cẩn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Coi trọngvà đối xử thật lòng.

Từ điển trích dẫn

1. Cái ống dài, dùng để thổi đạn bắn chim, sâu bọ, v.v.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái ống dài, dùng để thổi đạn bắn chim. Ta thường đọc trại là ống Xì đồng.
cát, kế, kết
jì ㄐㄧˋ, jié ㄐㄧㄝˊ

cát

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thần bếp, ông táo

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Búi tóc. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Vân kế nga nga ủng thúy kiều" 雲髻峨峨擁翠翹 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Búi tóc mây cao, cài trâm thúy. § Cũng đọc là "kết".
2. Một âm là "cát". (Danh) Thần bếp, thần táo.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Thần bếp, thần táo.

kế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

búi tóc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Búi tóc. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Vân kế nga nga ủng thúy kiều" 雲髻峨峨擁翠翹 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Búi tóc mây cao, cài trâm thúy. § Cũng đọc là "kết".
2. Một âm là "cát". (Danh) Thần bếp, thần táo.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái búi tóc. Cũng đọc là chữ kết.
② Một âm là cát. Thần bếp, thần táo.

Từ điển Trần Văn Chánh

Búi tóc: 抓髻 Tóc uốn cúp; 蝴兒髻 Tóc tết con bướm.

Từ ghép 2

kết

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

búi tóc

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Búi tóc. ◇ Nguyễn Du 阮攸: "Vân kế nga nga ủng thúy kiều" 雲髻峨峨擁翠翹 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Búi tóc mây cao, cài trâm thúy. § Cũng đọc là "kết".
2. Một âm là "cát". (Danh) Thần bếp, thần táo.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái búi tóc. Cũng đọc là chữ kết.
② Một âm là cát. Thần bếp, thần táo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên vị thần coi về bếp núc, tức Táo thần, thường hiện ra dưới hình dáng một người con gái đẹp, mặc áo đỏ — Một âm là Kế.

Từ ghép 1

Từ điển trích dẫn

1. Mưa cũ, chỉ bạn cũ. § Đỗ Phủ nằm bệnh ở Trường An, nhớ bạn cũ tuy trời mưa cũng đến thăm, nay các người bạn mới không như vậy. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Thường thì xa mã chi khách, cựu, vũ lai; kim, vũ bất lai" 常時車馬之客, 舊, 雨來; 今, 雨不來 (Thu thuật 秋述) Lúc thường khách ngựa xe, xưa, trời mưa lại; nay, trời mưa không lại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ tình bạn cũ.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.