Từ điển trích dẫn

1. Hạng thứ nhất. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Khảo quá, tông sư trứ thật xưng tán, thủ tại nhất đẳng đệ nhất" 考過, 宗師著實稱贊, 取在一等第一 (Đệ thập cửu hồi).
2. Một cấp bậc. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Ngã môn bất cảm hòa lão thái thái tịnh kiên, tự nhiên ải nhất đẳng, mỗi nhân thập lục lưỡng bãi liễu" 我們不敢和老太太並肩, 自然矮一等, 每人十六兩罷了 (Đệ tứ thập tam hồi) Chúng con không dám sánh với cụ, xin kém một bậc, mỗi người góp mười sáu lạng thôi.
3. Một bậc thềm. ◇ Luận Ngữ 論語: "Xuất, giáng nhất đẳng, sính nhan sắc, di di như dã" 出, 降一等, 逞顏色, 怡怡如也 (Hương đảng 鄉黨) Khi lui ra, bước xuống một bậc thềm, sắc mặt ông tỏ ra hòa hoãn, vui vẻ.
4. Một loại, một vài. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Hữu nhất đẳng tố cử nhân tú tài đích, hô bằng dẫn loại, bả trì quan phủ" 有一等做舉人秀才的, 呼朋引類, 把持官府 (Quyển nhị thập ngũ).
5. Bình đẳng, tương đồng, giống như nhau. ◇ Vương Gia 王嘉: "(Thạch) Sùng thường trạch mĩ dong tư tương loại giả thập nhân, trang sức y phục đại tiểu nhất đẳng" (石)崇嘗擇美容姿相類者十人, 裝飾衣服大小一等 (Thập di kí 拾遺記, Quyển cửu).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hạng nhất, hạng đầu.

nhất thì

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Một giờ (trong ngày). ◇ Thẩm Quát 沈括: "Nhất thì vị chi nhất thần" 一時謂之一辰 (Mộng khê bút đàm 夢溪筆談, Tượng số nhất 象數一) Một "thì" gọi là một "thần". § Ngày xưa chia một ngày làm mười hai "thì" (cũng gọi là "thần"): Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Mỗi "thì" 時 bằng hai giờ ngày nay.
2. Một mùa, một quý tiết. ◇ Hoài Nam Tử 淮南子: "Tam nguyệt nhi vi nhất thì, tam thập nhật vi nhất nguyệt" 三月而為一時, 三十日為一月 (Thiên văn 天文) Ba tháng là một mùa, ba mươi ngày là một tháng.
3. Một lúc, một khoảng thời gian. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhất thì cật quá phạn, Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị mạt cốt bài" 一時吃過飯, 尤氏, 鳳姐, 秦氏抹骨牌 (Đệ thất hồi) Một lúc, ăn cơm xong, bọn Vưu thị, Phượng Thư, Tần thị chơi đánh bài.
4. Một thời đại, đương đại.
5. Đồng thời, cùng lúc. ◇ Tào Phi 曹丕: "Từ Trần, Ưng Lưu nhất thì câu thệ, thống khả ngôn da" 徐陳應劉一時俱逝, 痛可言耶 (Dữ Ngô Chất thư 與吳質書).
6. Bỗng chốc, tức khắc, đột nhiên. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhất thì, diện hồng phát loạn, mục thũng cân phù, suyễn đích đài bất khởi đầu lai" 一時, 面紅髮亂, 目腫筋浮, 喘的抬不起頭來 (Đệ ngũ thập thất hồi) Bỗng chốc mặt đỏ gay, tóc rối bù, mắt sưng húp, gân nổi lên, cứ gục đầu xuống mà thở.
7. Một hôm nào, nhất đán. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Thảng nhược bất tri, nhất thì xúc phạm liễu giá dạng đích nhân gia, bất đãn quan tước, chỉ phạ liên tính mệnh hoàn bảo bất thành ni" 倘若不知, 一時觸犯了這樣的人家, 不但官爵, 只怕連性命還保不成呢 (Đệ tứ hồi) Nếu không biết, hôm nào nhỡ xúc phạm đến người nhà những bọn này, thì không những quan tước, mà cả đến tính mệnh cũng khó giữ được.

nhất thời

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lúc — Tạm bợ trong ít lâu.

nhất trực

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Thẳng theo (một phương hướng nào đó). ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Biệt quá Phượng Thư, nhất trực vãng viên trung tẩu lai" 別過鳳姐, 一直往園中走來 (Đệ lục thập tứ hồi) (Bảo Ngọc) từ biệt Phượng Thư rồi đi thẳng đến khu vườn.
2. Một mạch, một lèo. ◇ Cô bổn Nguyên Minh tạp kịch 孤本元明雜劇: "Kháp li Tử Phủ hạ Dao Trì, tái hướng nhân gian đăng nhất trực" 恰離紫府下瑤池, 再向人間登一直 (Ngoạn giang đình 翫江亭, Đệ nhị chiết).
3. Hoài, mãi, liên tục không ngừng. ◎ Như: "giá vũ nhất trực hạ liễu nhất thiên" 這雨一直下了一天.
4. Một đoạn đường, một chuyến. ◇ Ngoạn giang đình 翫江亭: "Kháp li Tử Phủ há Dao Trì, Tái hướng nhân gian đăng nhất trực" 恰離紫府下瑤池, 再向人間登一直 (Đệ nhị chiết 第二折) Vừa từ giã Tử Phủ xuống Dao Trì, Lại hướng về nhân gian đi ngay một chuyến nữa.
5. Nét dọc (thư pháp).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thăng bằng. Rất thẳng.

Từ điển trích dẫn

1. Cũng là, phải rồi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Chỉ nhân hiện kim đại tiểu thư thị chánh nguyệt sơ nhất nhật sở sanh, cố danh Nguyên Xuân, dư giả phương tòng liễu xuân tự. Thượng nhất bối đích khước dã thị tòng đệ huynh nhi lai đích" 只因現今大小姐是正月初一日所生, 故名元春, 餘者方從了春字. 上一輩的卻也是從弟兄而來的 (Đệ nhị hồi) Chỉ vì cô lớn sinh ngày mồng một tháng giêng nên đặt là Nguyên Xuân, nên các cô sau cũng đặt theo chữ "Xuân". Còn hàng trên thì con gái cũng đặt tên theo như anh em trai.
2. Có lẽ, hoặc là. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Hòa thượng, nhĩ chân cá dã thị tác sái" 和尚, 你真個也是作耍 (Đệ tứ hồi) Có lẽ hòa thượng hỏi chơi đấy thôi.

Từ điển trích dẫn

1. (Thuật ngữ Phật giáo) Chướng ngại gặp phải đời bây giờ do hành vi xấu ác trong quá khứ gây ra. § Cũng gọi là "nghiệp chướng" 業障. ◇ Tây sương kí 西廂記: "Kim nhật tố giá đẳng đích câu đáng; tắc thị ngã đích nghiệt chướng, đãi oán thùy đích thị!" 今日做這等的勾當; 則是我的孽障, 待怨誰的是 (Đệ tứ bổn 第四本, Đệ nhị chiết) Con bây giờ bị người quyến dỗ, làm những việc hèn hạ như thế, đều là nợ kiếp trước của mẹ cả, còn trách ai được!
2. § Dùng làm tiếng chửi mắng: đồ bại hoại, quân khốn nạn... ◇ Tây du kí 西遊記: "Đại Thánh mạ đạo: Ngã bả nhĩ bất thức khởi đảo đích nghiệt chướng!" 大聖罵道: 我把你不識起倒的孽障 (Đệ ngũ tam hồi).
3. § Tiếng gọi thương mến đối với con cái hoặc bào thai trong bụng mẹ. ◇ Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Nhất tịch dữ lân phụ ngữ, hốt khởi viết: Phúc thiểu vi thống, tưởng nghiệt chướng dục li thân dã" 一夕與鄰婦語, 忽起曰: 腹少微痛, 想孽障欲離身也 (Nông phụ 農婦) Một tối đang nói chuyện với bà hàng xóm, chợt đứng dậy nói: Thấy bụng hơi đau, chắc đứa nhỏ nó sắp muốn chui ra rồi.

Từ điển trích dẫn

1. Lưu ý, chú ý. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Nhị đệ thiết nghi tiểu tâm tại ý, vật phạm Tào công quân lệnh" 二弟切宜小心在意, 勿犯曹公軍令 (Đệ thập cửu hồi) Hai em nên lưu ý cẩn thận, chớ phạm vào quân lệnh Tào Công.
2. Để ý, có điều lo nghĩ trong lòng, bận tâm. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Kim kiến Hương Lăng tràng lai, dã lược hữu ta tàm quý, hoàn bất thập phần tại ý" 今見香菱撞來, 也略有些慚愧, 還不十分在意 (Đệ bát thập hồi) Nay thấy Hương Lăng đi sầm vào phòng, (Tiết Bàn bị bắt gặp quả tang) cũng có hơi xấu hổ, nhưng thật ra hắn không để ý gì cho lắm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Để lòng dạ vào.

Từ điển trích dẫn

1. Ý hướng có từ đầu, nguyên ý.
2. Tông chỉ chủ yếu. ◇ Quách Mạt Nhược 郭沫若: "Tòng dong trung đạo, giá tựu thị Trung Dong đích bổn chỉ" 從容中道, 這就是中庸的本旨 (Trung quốc cổ đại xã hội nghiên cứu 中國古代社會研究, Đệ nhất thiên, Đệ nhị chương, Đệ tứ tiết) Khuyến khích theo Trung đạo, đó chính là ý chỉ chủ yếu của thuyết Trung Dong.

Từ điển trích dẫn

1. Em trai ruột. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Giá Hình Đức Toàn tuy hệ Hình phu nhân chi bào đệ, khước cư tâm hành sự đại bất tương đồng, chỉ tri cật tửu đổ tiền, miên hoa túc liễu vi lạc" 這邢德全雖係邢夫人之胞弟, 卻居心行事大不相同, 只知吃酒賭錢, 眠花宿柳為樂 (Đệ thất thập ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Em trai ruột.

lai vãng

phồn thể

Từ điển phổ thông

vãng lai, đi lại

Từ điển trích dẫn

1. Qua lại. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Hồi đáo ngọa thất, kiểm điểm lai vãng tín trát" 回到臥室, 檢點來往信札 (Đệ nhị thập ngũ hồi) Về tới nhà nghỉ, kiểm điểm thư từ qua lại.
2. Giao thiệp, giao tế. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đáo để Bảo huynh đệ tố nhật bất chánh, khẳng hòa na ta nhân lai vãng, lão da tài sanh khí" 到底寶兄弟素日不正, 肯和那些人來往,老爺才生氣 (Đệ tam thập tứ hồi) Nghĩ cho cùng vì anh Bảo xưa nay thường hay giao thiệp với những người không tốt ấy, nên ông mới nổi giận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Qua và lại. Đi lại.

Từ điển trích dẫn

1. Sa, rớt, xuống thấp. ◎ Như: "phiến phiến tuyết hoa hạ lạc" 片片雪花 下落, "vật giá hạ lạc" 物價下落.
2. Quy thuộc, theo về. ◇ Lí Ngư 李漁: "Nhĩ như kim bất tằng hữu cá hạ lạc, giáo ngã như hà độc tự tiên hành" 你如今不曾有個下落, 教我如何獨自先行 (Liên hương bạn 憐香伴, Tứ nhân 賜姻).
3. Đi tới (chỗ nào đó), hướng về. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Trượng phu thị Lạc Dương Vương Hoán, đáo Tây Diên biên lai đầu quân, thử hậu bất tri hạ lạc" 丈夫是洛陽王煥, 到西延邊來投軍, 此後不知下落 (Bách hoa đình 百花亭, Đệ tứ chiết).
4. Kết cục, kết quả. ◇ Trần Tàn Vân 陳殘雲: "Đỗ Thẩm kế tục khốc tố thuyết: Ngã đích Đại Trụ a, hảo đoan đoan đích, bị nhĩ lão tử hòa Xuyên San Cẩu bảng khứ đương binh, sanh tử vô hạ lạc" 杜嬸繼續哭訴說: 我的大柱呵, 好端端的, 被你老子和穿山狗綁去當兵, 生死無下落 (San cốc phong yên 山谷風煙, Đệ thập tam chương).
5. Xử trí, đối phó. ◇ Thôi Thì Bội 崔時佩: "Ngã khán na tiểu thư dữ Trương Sanh lưỡng hạ lí hợp tình, ba bất đắc đáo vãn, khán tha chẩm ma hạ lạc" 我看那小姐與張生兩下裏合情, 巴不得到晚, 看他怎麼下落 (Nam tây sương kí 南西廂記, Thừa dạ du viên 乘夜踰垣).
6. Làm hại, thương tổn. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Nhĩ ca ca bất nhân bất nghĩa, nhất định yếu hạ lạc tha tính mệnh, chẩm ma dưỡng đắc đáo ngũ tuế thập tuế" 你哥哥不仁不義, 一定要下落他性命, 怎麼養得到五歲十歲 (Bạch thố kí 白兔記, Tống tử 送子).
7. Cười nhạo, trào lộng. ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Tạc nhật nhân đối nhĩ thuyết đích thoại nhi, nhĩ tựu cáo tố dữ nhân, kim nhật giáo nhân hạ lạc liễu ngã nhẫm nhất đốn" 昨日人對你說的話兒, 你就告訴與人, 今日教人下落了我恁一頓 (Đệ nhị tam hồi).

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.