Từ điển trích dẫn

1. Hình dung mây bay thư hoãn rồi chuyển dần thành mỏng. Tỉ dụ giáo hóa xa rộng. ◇ Thượng thư đại truyện 尚書大傳: "Khanh vân lạn hề, củ man man hề" 卿雲爛兮, 糾縵縵兮 (Quyển nhất hạ 卷一下).
2. Buồn rầu, ủ ê. ◇ Trang Tử 莊子: "Tiểu khủng chúy chúy, đại khủng man man" 小恐惴惴, 大恐縵縵 (Tề vật luận 齊物論) Sợ nhỏ thì bồn chồn, sợ lớn thì ủ ê.
3. Tiêu mờ, mất dần. ◇ Hạt Quan Tử 鶡冠子: "Huyền vọng hối sóc, chung thủy tương tuần, du niên lũy tuế, dụng bất man man" 弦望晦朔, 終始相巡, 踰年累歲, 用不縵縵 (Thiên tắc 天則).
4. Dài lâu. ◇ Chiến quốc sách 戰國策: "Miên miên bất tuyệt, man man nại hà" 綿綿不絕, 縵縵奈何 (Ngụy sách nhất 魏策一) Liên miên không dứt, dài dằng dặc biết làm sao đây?

đồng hàng

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Cùng nghề. ◇ Lão Xá 老舍: "Trương Nhị hòa ngã đích nhi tử đồng hàng, lạp xa" 柳家大院 張二和我的兒子衕行, 拉車 (Liễu gia đại viện 柳家大院) Trương Nhị và con trai tôi cùng nghề, kéo xe.
2. Cùng đi đường. ◎ Như: "huề thủ đồng hành" 攜手衕行.
3. Cùng chí hướng, nhất trí. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nhị nữ đồng cư, kì chí bất đồng hành" 二女同居, 其志不同行 (Khuê quái 睽卦).

đồng hành

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Cùng nghề. ◇ Lão Xá 老舍: "Trương Nhị hòa ngã đích nhi tử đồng hàng, lạp xa" 柳家大院 張二和我的兒子衕行, 拉車 (Liễu gia đại viện 柳家大院) Trương Nhị và con trai tôi cùng nghề, kéo xe.
2. Cùng đi đường. ◎ Như: "huề thủ đồng hành" 攜手衕行.
3. Cùng chí hướng, nhất trí. ◇ Dịch Kinh 易經: "Nhị nữ đồng cư, kì chí bất đồng hành" 二女同居, 其志不同行 (Khuê quái 睽卦).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi chung. Cùng đi với nhau.

Từ điển trích dẫn

1. Hạ màn. § Sau mỗi tiết mục trình diễn hoặc khi diễn xong vở kịch.
2. Chấm dứt, kết thúc. ◇ Từ Trì 徐遲: "Cửu nguyệt tam thập nhật đích dạ vãn, nhân dân chánh hiệp bế mạc hậu, tha tham gia liễu khai quốc đại điển tiền tịch đích đại yến" 九月三十日的夜晚, 人民政協閉幕後, 他參加了開國大典前夕的大宴 (Phụng tường 鳳翔, Tam thập).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hạ màn. Chấm dứt.

công nhiên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

làm một cách công khai, thực hiện công khai

Từ điển trích dẫn

1. Ngang nhiên, không nể nang gì cả. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Nhẫn năng đối diện vi đạo tặc, Công nhiên bão mao nhập trúc khứ" 忍能對面為盜賊, 公然抱茅入竹去 (Mao ốc vi thu phong sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Nhẫn tâm làm giặc cướp ngay trước mặt ta, Ngang nhiên ôm cỏ tranh vô bụi trúc.
2. Công khai, không che giấu. ☆ Tương tự: "công khai" 公開. ★ Tương phản: "ám lí" 暗裡. ◇ Cổ kim tiểu thuyết 古今小說: "Trước tử đích phụ nhân kiến Tư Ôn, tứ mục tương đổ, bất cảm công nhiên chiêu hô" 著紫的婦人見思溫, 四目相睹, 不敢公然招呼 (Dương Tư Ôn Yến san phùng cố nhân 楊思溫燕山逢故人) Người đàn bà mặc áo tím trông thấy Tư Ôn, bốn mắt nhìn nhau, không dám công khai lên tiếng gọi.
3. Hoàn toàn. ◇ Tây du kí 西遊記: "Na quái đạo: Nhĩ ngạnh trước đầu cật ngô nhất bính. Đại Thánh công nhiên bất cụ" 那怪道: 你硬着頭吃吾一柄. 大聖公然不懼 (Đệ nhị thập nhất hồi) Con yêu quái nói: Mi cứng đầu nhỉ, hãy nếm một cán gậy của ta đây. Đại Thánh hoàn toàn không sợ sệt gì cả.
4. Hơn nữa, mà vẫn, cánh nhiên.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rõ ràng như vậy, ai cũng thấy.

Từ điển trích dẫn

1. Đem người chết đi chôn. § "Dẫn" 引, do "dẫn bố" 引布, còn gọi là "phất" 紼 (dây buộc quan tài khi hạ huyệt). ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Đương hạ Đại Nho liệu lí tang sự, các xứ khứ báo tang, tam nhật khởi kinh, thất nhật phát dẫn, kí linh ư Thiết Hạm tự" 當下代儒料理喪事, 各處去報喪, 三日起經, 七日發引, 寄靈於鐵檻寺 (Đệ thập nhị hồi) Lập tức Đại Nho phải lo liệu việc tang, báo tin buồn đi các nơi, ngày thứ ba bắt đầu tụng kinh, ngày thứ bảy cất đám, đưa ra quàn ở chùa Thiết Hạm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đem người chết đi chôn.

an gia

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

định cư, làm nhà, xây nhà

Từ điển trích dẫn

1. Nhà yên ổn. ◇ Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: "Thiên hạ đại loạn, vô hữu an quốc; nhất quốc tận loạn, vô hữu an gia" 天下大亂, 無有安國; 一國盡亂, 無有安家 (Dụ đại 諭大) Thiên hạ loạn cả, không có nước yên ổn; một nước loạn hết, không có nhà yên ổn.
2. Làm cho gia đình yên vui. ◇ Hán Thư 漢書: "Phụ tử phu thê, lục lực an gia" 父子夫妻, 戮力安家 (Lộ Ôn Thư truyện 路溫舒傳) Cha con vợ chồng chung sức làm cho gia đình yên vui.
3. Sắp đặt việc nhà. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Phượng Thư nhất diện sử nhân ám ám điều toa Trương Hoa, chỉ khiếu tha yếu nguyên thê, giá lí hoàn hữu hứa đa bồi tống ngoại, hoàn cấp tha ngân tử an gia quá hoạt" 鳳姐一面使人暗暗調唆張華, 只叫他要原妻, 這裡還有許多陪送外, 還給他銀子安家過活 (Đệ lục thập cửu hồi) Một mặt Phượng Thư sai người đi xui ngầm Trương Hoa cứ bảo nó đòi vợ về; bên này ngoài các món bồi thường ra, lại còn cho thêm tiền để sắp đặt việc nhà làm ăn sinh sống nữa.
4. Thành lập gia đình, kết hôn. ◎ Như: "an gia lập nghiệp" 安家立業 thành lập gia đình, kiến lập sự nghiệp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sắp đặt việc nhà cho yên ổn.

Từ điển trích dẫn

1. Làm việc cùng nhau. ◇ Lưu Cơ 劉基: "Đa nghi chi nhân bất khả dữ cộng sự" 多疑之人不可與共事 (Úc li tử 郁離子, Ngu phu 虞孚) Người đa nghi không thể làm việc cùng nhau.
2. Cộng đồng nghị sự. ◇ Hán Thư 漢書: "Hựu đa dữ đại thần cộng sự" 又多與大臣共事 (Sở Nguyên Vương Lưu Giao truyện 楚元王劉交傳) Lại thường cùng các đại thần nghị sự.
3. Chỉ vợ chồng sinh sống với nhau. ◇ Nhậm Phưởng 任昉: "Nghĩa nãi thượng sàng, vị phụ viết: Dữ khanh cộng sự tuy thiển, nhiên tình tương trọng" 義乃上床, 謂婦曰: 與卿共事雖淺, 然情相重 (Thuật dị kí 述异記, Chu Nghĩa 周義) Nghĩa bèn lên giường, nói với vợ rằng: Cùng em chung sống tuy chưa bao lâu, nhưng tình nghĩa đã nặng.
4. Đặc chỉ nam nữ ở chung với nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm việc chung với nhau. Cùng làm chung một việc.

đa sự

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nhiều chuyện, lắm sự, hay gây phiền toái

Từ điển trích dẫn

1. Nhiều việc, nhiều chuyện xảy ra, lắm sự biến. ◇ Trang Tử 莊子: "Đa nam tử tắc đa cụ, phú tắc đa sự, thọ tắc đa nhục" 多男子則多懼, 富則多事, 壽則多辱 (Thiên địa 天地) Nhiều con trai thì nhiều sợ, giàu thì nhiều việc, sống lâu thì lắm nhục.
2. Làm nhiều việc thừa, làm những việc không đâu, đa quản nhàn sự 多管閒事. ◇ Trang Tử 莊子: "Kim tử kí thượng vô quân hầu hữu ti chi thế, nhi hạ vô đại thần chức sự chi quan, nhi thiện sức lễ nhạc, tuyển nhân luân, dĩ hóa tề dân, bất thái đa sự hồ?" 今子既上無君侯有司之勢, 而下無大臣職事之官, 而擅飾禮樂, 選人倫, 以化齊民, 不泰多事乎 (Ngư phủ 漁父) Nay ông đã: trên thì không có quyền thế của thiên tử hay chư hầu có quan ti, dưới thì không có quan viên của đại thần phải giao chức vụ, thế mà tự chuyên sửa lễ nhạc, tuyển lựa nhân luân, để giáo hóa dân chúng, chẳng cũng là làm nhiều chuyện quá sao?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều chuyện, hay dính dấp vào chuyện người khác.

Từ điển trích dẫn

1. Thủ lãnh đồng minh. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Kim phụng đại nghĩa, tất lập minh chủ, chúng thính ước thúc, nhiên hậu tiến binh" 今奉大義, 必立盟主, 眾聽約束, 然後進兵 (Đệ lục thập tam hồi) Nay làm việc đại nghĩa, nên lập minh chủ, để mọi người vâng lệnh, rồi sẽ tiến binh. ☆ Tương tự: "ngưu nhĩ" 牛耳.

Từ điển trích dẫn

1. Nhỏ nhặt, vụn vặt. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Kim niên đích cấm dụng âm lịch, nguyên dã thị tỏa toái đích, vô quan đại thể đích sự" 今年的禁用陰曆, 原也是瑣碎的, 無關大體的事 (Nhị tâm tập 二心集, Tập quán dữ cải cách 習慣與改革).
2. Huyên náo, om sòm. ◇ Dương Châu bình thoại 揚州評話: "Tha giá nhất dạ tổng vô pháp nhập thụy, mang trước định kế sách mưu, tạm bất tỏa toái" 他這一夜總無法入睡, 忙著定計策謀, 暫不瑣碎 (Hỏa thiêu bác vọng pha 火燒博望坡, Tam).
3. Quở trách. ◇ Tây Hồ giai thoại 西湖佳話: "Tô Tiểu Tiểu bị Giả Di chỉ quản tỏa toái, chỉ đắc tiếu tiếu tẩu khởi thân lai" 蘇小小被賈姨只管瑣碎, 只得笑笑走起身來 (Tây linh vận tích 西泠韻跡).
4. Phiền não, quấy phá. ◇ Tỉnh thế nhân duyên truyện 醒世姻緣傳: "Na tu hành đích nhân tu đáo na tương thứ đắc đạo đích thì hậu, thiên trạng bách thái, bất tri hữu đa thiểu ma đầu xuất lai tỏa toái, nhĩ chỉ thị yếu minh tâm kiến tính (...) chỉ kiên nhẫn liễu bất yếu lí tha, giá tựu thị đắc đạo đích căn khí" 那修行的人修到那將次得道的時候, 千狀百態, 不知有多少魔頭出來瑣碎, 你只是要明心見性(...)只堅忍了不要理他, 這就是得道的根器 (Đệ tam nhị hồi).
5. Keo kiệt, bủn xỉn. ◇ Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: "(Ngũ tri huyện) bả mỗi nguyệt giá kỉ văn xú tiền, dã nang quát liễu, khước khiếu trù tử khứ thu, nã lai để liễu phạn tiền, giá bất thị đại tiếu thoại ma? Ngã đạo: Na hữu giá đẳng tỏa toái đích nhân, chân thị vô kì bất hữu liễu" (伍知縣)把每月這幾文臭錢, 也囊括了, 卻叫廚子去收, 拿來抵了飯錢, 這不是大笑話麼? 我道: 那有這等瑣碎的人, 真是無奇不有了 (Đệ tứ lục hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhỏ nhặt vụn vặt.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.