復 - phú, phúc, phục
修復 tu phục

tu phục

phồn thể

Từ điển phổ thông

tu sửa, phục hồi

Từ điển trích dẫn

1. Sửa sang làm trở lại dạng gốc. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Chiếu tu phục Tây Kinh viên lăng" 詔修復西京園陵 (Quang Vũ đế kỉ thượng 光武帝紀上) Xuống chiếu lệnh cho sửa sang lăng mộ Tây Kinh thành như cũ.
2. Khôi phục. ◇ Hậu Hán Thư 後漢書: "Kim phi tướng quân, thùy dữ tu phục tiền tích" 今非將軍, 誰與修復前跡 (Phùng Cổn truyện 馮緄傳) Nay không phải tướng quân, thì cùng ai khôi phục công nghiệp tiền nhân.

▸ Từng từ: 修 復
光復 quang phục

Từ điển trích dẫn

1. Lấy lại được cái đã mất. ☆ Tương tự: "quy phục" 規復, "khôi phục" 恢復, "thu phục" 收復. ★ Tương phản: "luân hãm" 淪陷, "thất thủ" 失守. ◇ Tấn Thư 晉書: "Quang phục cựu kinh, cương lí Hoa Hạ" 傳光復舊京, 疆理華夏 (Hoàn Ôn truyện 桓溫傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dựng lại được nghiệp cũ.

▸ Từng từ: 光 復
匡復 khuông phục

Từ điển trích dẫn

1. Cứu vãn nguy nan, phục hưng quốc gia. ◇ Khổng Dung 孔融: "Duy công khuông phục Hán thất, tông xã tương tuyệt, hựu năng chánh chi" 惟公匡復漢室, 宗社將絕, 又能正之 (Luận thịnh hiếu chương thư 論盛孝章書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dựng lại, lấy lại được.

▸ Từng từ: 匡 復
反復 phản phục

phản phục

phồn thể

Từ điển phổ thông

lặp đi lặp lại

▸ Từng từ: 反 復
報復 báo phục

báo phục

phồn thể

Từ điển phổ thông

báo thù, trả thù

Từ điển trích dẫn

1. Đền đáp, báo đáp. ◇ Hán Thư 漢書: "Tất triệu kiến cố nhân dữ ẩm thực chư thường hữu ân giả, giai báo phục yên" 悉召見故人與飲食諸嘗有恩者, 皆報復焉 (Chu Mãi Thần truyện 于定國傳).
2. Chỉ báo oán, trả thù. ◇ Ba Kim 巴金: "Ngã cánh bất nguyện ý bả tiểu thuyết tác vi báo phục đích vũ khí lai công kích tư nhân" 我更不願意把小說作為報復的武器來攻擊私人 (Gia 家, Thập bản đại tự 十版代序).
3. Ứng đối, đối đáp. ◇ Bắc sử 北史: "Môn đình tân khách nhược thị, nhi thư kí tương tầm, Bảo Di tiếp đối báo phục, bất thất kì lí" 門庭賓客若市, 而書記相尋, 寶夤接對報復, 不失其理 (Tiêu Bảo Di truyện 蕭寶夤傳).
4. Báo ứng. ◇ Nhi nữ anh hùng truyện 兒女英雄傳: "Giá chánh thị thượng thiên báo phục hiếu nữ đích nhất phiên nhân quả" 這正是上天報復孝女的一番因果 (Đệ nhị tứ hồi).
5. Bẩm báo. ◇ Quan Hán Khanh 關漢卿: "Lệnh nhân báo phục khứ, đạo hữu Trần Bà Bà đồng tứ cá trạng nguyên lai liễu dã" 令人報復去, 道有陳婆婆同四個狀元來了也 (Trần mẫu giáo tử 陳母教子).
6. Đi rồi trở lại, vãng phục. ◇ Từ Lăng 徐陵: "Nhược nhật nguyệt chi hồi hoàn, do âm dương chi báo phục" 若日月之迴環, 猶陰陽之報復 (Vũ hoàng đế tác tướng thì dữ Lĩnh Nam tù hào thư 武皇帝作相時與嶺南酋豪書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đền trả lại, bao gồm cả đền ơn và trả oán.

▸ Từng từ: 報 復
平復 bình phục

Từ điển trích dẫn

1. Thuyên dũ, khỏi bệnh. ◇ Lão Xá 老舍: "Tha tâm trung đích thương ngân tịnh một hữu bình phục" 她心中的傷痕並沒有平復 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Tam tứ 三四).
2. Bình tĩnh trở lại, làm cho bình tĩnh. ◇ Sử Kí 史記: "Thái hậu văn chi, lập khởi tọa sôn, khí bình phục" 太后聞之, 立起坐飧, 氣平復 (Lương Hiếu Vương thế gia 梁孝王世家).
3. Dẹp yên, bình định. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Quan Trung biên viễn, nhược quần tặc các y hiểm trở, chinh chi phi nhất nhị niên bất khả bình phục" 關中邊遠, 若群賊各依險阻, 征之非一二年不可平復 (Đệ ngũ thập cửu hồi) Quan Trung ở vùng biên thùy xa xôi, nếu giặc cứ giữ vững những nơi hiểm yếu thì đánh đến một hai năm cũng không dẹp xong.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở lại bình thường, ý nói khỏi bệnh.

▸ Từng từ: 平 復
往復 vãng phục

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đi qua rồi lại trở lại. Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng: » Cơ vãng phục lạnh thôi lại ấm… «.

▸ Từng từ: 往 復
復仇 phục cừu

phục cừu

phồn thể

Từ điển phổ thông

báo thù, trả thù

▸ Từng từ: 復 仇
復元 phục nguyên

phục nguyên

phồn thể

Từ điển phổ thông

tìm lại được, lấy lại được, phục hồi lại, khôi phục lại

▸ Từng từ: 復 元
復原 phục nguyên

phục nguyên

phồn thể

Từ điển phổ thông

khỏi bệnh, bình phục

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở lại như lúc đầu. Chỉ sự khỏi bệnh.

▸ Từng từ: 復 原
復古 phục cổ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở lại đời xưa. Theo xưa.

▸ Từng từ: 復 古
復命 phục mệnh

Từ điển trích dẫn

1. Trở về bổn nguyên, hoàn phục bổn tính. ◇ Đạo Đức Kinh 道德經: "Phù vật vân vân, Các phục quy kì căn, Quy căn viết tĩnh, Thị vị phục mệnh" 夫物芸芸, 各復歸其根, 歸根曰靜, 是謂復命 (Chương 16) Muôn vật trùng trùng, Đều trở về cội rễ của nó, Trở về cội rễ gọi là Tĩnh, Ấy gọi là Phục mệnh.
2. Hồi báo tình huống sau khi hoàn thành sứ mạng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thi hành lệnh xong, trở về trình lại. » Định ngày phục mệnh lai kinh «. ( Nhị Độ ).

▸ Từng từ: 復 命
復囘 phục hồi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trở lại. Hát nói của Cao Bá Quát có câu: » … Bôn lưu đáo hải bất phục hồi « ( chảy ra biển mà không trở lại ) — Làm trở lại tình trạng cũ.

▸ Từng từ: 復 囘
復國 phục quốc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giành lại đất nước khỏi tay người ngoài.

▸ Từng từ: 復 國
復園 phục viên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Về vườn, chỉ sự bị sa thải khỏi cơ quan quân đội hoặc chính quyền vì không đủ khả năng.

▸ Từng từ: 復 園
復審 phúc thẩm

phúc thẩm

phồn thể

Từ điển phổ thông

phúc thẩm, hỏi cung lại, thẩm tra lại

▸ Từng từ: 復 審
復政 phục chính

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy lại được quyền trị nước ( nói về ông vua ).

▸ Từng từ: 復 政
復權 phục quyền

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cho phép được hưởng trở lại những điều được có, được làm, được đòi hỏi, mà trước kia bị cấm đoán vì phạm lỗi.

▸ Từng từ: 復 權
復活 phục hoạt

phục hoạt

phồn thể

Từ điển phổ thông

hồi sinh, phục sinh, sống lại

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống lại ( sau khi đã chết ).

▸ Từng từ: 復 活
復生 phục sinh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sống lại — Một lễ trọng của đạo Cơ đốc. Xem Phục hoạt tiết 復活節. » Tưởng rằng Tây tử giáng hồn phục sinh «. ( Hoàng Trừu ).

▸ Từng từ: 復 生
復甦 phục tô

phục tô

phồn thể

Từ điển phổ thông

khôi phục, phục hồi

▸ Từng từ: 復 甦
復習 phúc tập

phúc tập

phồn thể

Từ điển phổ thông

xem lại, duyệt lại, đọc lại, xét lại

Từ điển trích dẫn

1. Ôn tập bài vở. ◎ Như: "năng bồi dưỡng phục tập ôn cố đích tập quán, khả sử ngã môn hữu cánh thâm đích thể hội hòa liễu giải" 能培養復習溫故的習慣, 可使我們有更深的體會和了解. § Cũng viết là: 複習.

▸ Từng từ: 復 習
復職 phục chức

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Được trở về với việc làm và địa vị cũ. » Kiều công xưa mắc tội oan, trẫm cho phục chức làm quan Đông thành «. ( Lục Vân Tiên ).

▸ Từng từ: 復 職
復興 phục hưng

phục hưng

phồn thể

Từ điển phổ thông

phục hưng, khôi phục lại, phục hồi lại

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lại thịnh vượng trở lại — Làm cho thịnh vượng trở lại như xưa.

▸ Từng từ: 復 興
復讎 phục thù

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Trả lại mối giận ghét mà kẻ khác đã gieo cho mình. Trả thù. » Hầu ra Tần sở liệu phương phục thù «. ( Hạnh Thục ca ).

▸ Từng từ: 復 讎
復魂 phục hồn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm cho tỉnh lại, không còn mê man nữa.

▸ Từng từ: 復 魂
恢復 khôi phục

khôi phục

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. khôi phục, phục hồi
2. lấy lại được, thu lại được, giành lại được

Từ điển trích dẫn

1. Lấy lại hình dạng như trước. ◇ Văn minh tiểu sử 文明小史: "Đại phàm ngã môn yếu bạn nhất sự, bại hoại thậm dị, khôi phục thậm nan" 大凡我們要辦一事, 敗壞甚易, 恢復甚難 (Đệ tứ bát hồi).
2. Thu phục, thu hồi cái đã mất. ◇ Kim sử 金史: "Tống ngã thế thù, bỉ niên phi vô khôi phục cựu cương, tẩy tuyết tiền sỉ chi chí" 宋我世讎, 比年非無恢復舊疆, 洗雪前恥之志 (Tư Đỉnh truyện 胥鼎傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lấy lại được cái đã mất.

▸ Từng từ: 恢 復
收復 thu phục

thu phục

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. giành lại được, lấy lại được
2. thu phục, bắt lại

▸ Từng từ: 收 復
復活節 phục hoạt tiết

Từ điển trích dẫn

1. Lễ Phục Sinh. ◎ Như: "Phục Hoạt tiết khoái lạc" 復活節快樂.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lễ mừng Chúa sống lại, tức lễ Phục sinh ( Pâques ).

▸ Từng từ: 復 活 節
復蹈前轍 phục đạo tiền triệt

Từ điển trích dẫn

1. Giẫm lên vết bánh xe đi trước. Tỉ dụ phạm phải cùng lỗi lầm của người đi trước.

▸ Từng từ: 復 蹈 前 轍
顧復之恩 cố phục chi ân

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ ơn cha mẹ coi sóc dưỡng dục. § Nguồn gốc: ◇ Thi Kinh 詩經: "Phụ ngã súc ngã, trưởng ngã dục ngã, cố ngã phục ngã, xuất nhập phúc ngã" 拊我畜我, 長我育我, 顧我復我, 出入腹我 (Tiểu nhã 小雅, Lục nga 蓼莪).

▸ Từng từ: 顧 復 之 恩
髀肉復生 bễ nhục phục sinh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thịt ở đùi lại thêm ra, ý nói lâu không cưỡi ngựa ( cưỡi ngựa nhiều thì đùi nhỏ lại ).

▸ Từng từ: 髀 肉 復 生
既得隴,復望蜀 kí đắc lũng, phục vọng thục

Từ điển trích dẫn

1. Tỉ dụ lòng tham không đáy, được voi đòi tiên. § Điển cố: ◇ Đông Quan Hán kí 東觀漢記: "Tây Thành nhược hạ, tiện khả tương binh nam kích Thục Lỗ. Nhân khổ bất tri túc, kí bình Lũng, phục vọng Thục" 西城若下, 便可將兵南擊蜀虜. 人苦不知足, 既平隴, 復望蜀 (Ngôi Hiêu Tái truyện 隗囂載傳) Nếu hạ được Tây Thành, có thể đem quân đánh Thục Lỗ. Người ta khổ tâm vì không biết thế nào là đủ, dẹp yên được Lũng Tây, lại muốn nhắm lấy đất Thục.

▸ Từng từ: 既 得 隴 , 復 望 蜀