十 - thập
七十 thất thập

thất thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bảy mươi, 70

▸ Từng từ: 七 十
三十 tam thập

tam thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ba mươi, 30

▸ Từng từ: 三 十
九十 cửu thập

cửu thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chín mươi, 90

▸ Từng từ: 九 十
二十 nhị thập

nhị thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hai mươi, 20

▸ Từng từ: 二 十
五十 ngũ thập

ngũ thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

năm mươi, 50

▸ Từng từ: 五 十
八十 bát thập

bát thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tám mươi, 80

▸ Từng từ: 八 十
六十 lục thập

lục thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sáu mươi, 60

▸ Từng từ: 六 十
十分 thập phân

thập phân

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. mười phần
2. vẹn toàn, hoàn toàn, chọn vẹn

thập phần

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Mười phần. Ý nói trọn vẹn, hoàn hảo. ◇ Khổng Bình Trọng 孔平仲: "Đình hạ kim linh cúc, Hoa khai dĩ thập phần" 庭下金齡菊, 花開已十分 (Đối cúc hữu hoài Lang Tổ Nhân 對菊有懷郎祖仁) Dưới sân kim linh cúc, Hoa đã nở trọn đầy.
2. Rất, vô cùng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Thì trị lục nguyệt thiên khí, thập phần viêm nhiệt, nhân mã hãn như bát thủy" 時值六月天氣, 十分炎熱, 人馬汗如潑水 (Đệ cửu thập cửu hồi) Khí trời đương lúc tháng sáu, nóng bức vô cùng, người ngựa mồ hôi chảy ròng ròng như nước.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mười phần, ý nói trọn vẹn cả.

▸ Từng từ: 十 分
十惡 thập ác

Từ điển trích dẫn

1. Mười tội nặng do thân, khẩu, ý gây ra. Thân (thân thể) gây ra ba tội ác: 1. sát sanh: giết hại sanh vật; 2. du đạo: trộm cướp; 3. tà dâm: lấy vợ hay chồng người. Khẩu (miệng) gây ra bốn tội ác: 4. vọng ngữ: nói láo; 5. ỷ ngữ: nói nhơ nhớp, tục tĩu; 6. lưỡng thiệt: hai lưỡi, nói đâm thọc; 7. ác khẩu: nói điều ác độc. Ý (tư tưởng) gây ra ba tội ác: 8. tham: tham lam; 9. sân: giận hờn; 10. si: mê muội, tà kiến.
2. Mười tội nặng theo pháp luật Trung Quốc thời xưa: 1. "mưu phản" 謀反, 2. "mưu đại nghịch" 謀大逆, 3. "mưu bạn" 謀叛, 4. "ác nghịch" 惡逆, 5. "bất đạo" 不道, 6. "đại bất kính" 大不敬, 7. "bất hiếu" 不孝, 8. "bất mục" 不睦, 9. "bất nghĩa" 不義, 10. "nội loạn" 內亂.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mười tội nặng. Theo nhà Phật thì Thập ác gồm: Sát sinh, thâu đạo, tà dâm, vọng ngữ, ỷ ngữ, ác khẩu, lưỡng thiệt, tham dục, sân khuể và ngu si.

▸ Từng từ: 十 惡
十成 thập thành

Từ điển trích dẫn

1. Mười phần, đầy đủ. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Tuy nhiên vị ứng chuẩn, khước hữu kỉ phần thành thủ, tu đắc nhĩ vãn thượng tái hòa tha nhất thuyết tựu thập thành liễu" 雖然未應準, 卻有幾分成手, 須得你晚上再和他一說就十成了 (Đệ thất thập nhị hồi) Tuy chưa nhận lời, nhưng cũng chắc được vài phần, tối đến, mợ hãy nói thêm với cô ta một câu thì mười phần sẽ chắc cả mười.
2. Hoàn toàn. ◇ Hồng Mại 洪邁: "Muội cửu hôn huyễn bất tỉnh, thị dạ đốn tô. Kim thập thành vô sự, đãn vị cảm xuất phong nhĩ" 妹久昏眩不醒, 是夜頓蘇. 今十成無事, 但未敢出風耳 (Di kiên giáp chí 夷堅甲志, Lí đại ca 李大哥) Muội hôn mê bất tỉnh đã lâu, đêm nay chợt tỉnh. Bây giờ hoàn toàn vô sự, nhưng chưa được ra ngoài gió thôi.
3. Mười lớp, mười tầng. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Hoàng đài thập thành" 璜臺十成 (Thiên vấn 天問) Đài ngọc mười tầng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mười phần thông thạo cả mười.

▸ Từng từ: 十 成
十月 thập nguyệt

thập nguyệt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tháng mười

▸ Từng từ: 十 月
十殿 thập điện

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nhà Phật, chỉ mười ngôi đền thờ thần ở cõi âm.

▸ Từng từ: 十 殿
十道 thập đạo

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường đi giao nhau như hình chữ Thập. Truyện Nhị độ mai : » Chia khu thập đạo rào vây bốn thành «.

▸ Từng từ: 十 道
四十 tứ thập

tứ thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bốn mươi, 40

▸ Từng từ: 四 十
雙十 song thập

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày 10 tháng 10, kỉ niệm cách mệnh Trung Hoa, khai sáng nền Trung Hoa Dân quốc.

▸ Từng từ: 雙 十
紅十字 hồng thập tự

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chữ thập đỏ, dấu hiệu của cơ quan từ thiện, hoặc nhân viên cứu thương.

▸ Từng từ: 紅 十 字
一百八十 nhất bách bát thập độ

Từ điển trích dẫn

1. Trong môn hình học, một trăm tám mươi độ là góc bẹt. Thường dùng để hình dung sự biến chuyển rất lớn, trước sau khác hẳn. ◎ Như: "tha tự tòng phụ thân thệ thế hậu, tính cách thượng hữu liễu nhất bách bát thập độ đích cải biến" 他自從父親逝世後, 性格上有了一百八十度的改變.

▸ Từng từ: 一 百 八 十
以一當十 dĩ nhất đương thập

Từ điển trích dẫn

1. Lấy một chống mười, lấy ít chống nhiều. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Kim Ngụy binh lai truy, tất nhiên tử chiến, nhữ đẳng tu dĩ nhất đương thập, ngô dĩ phục binh tiệt kì hậu" 今魏兵來追, 必然死戰, 汝等須以一當十, 吾以伏兵截其後 (Đệ cửu thập cửu hồi) Nay quân Ngụy đuổi theo, tất nhiên liều chết mà đánh, các ngươi phải lấy một chống mười mới được, ta dùng quân phục chặn đường sau.

▸ Từng từ: 以 一 當 十
十條演歌 thập điều diễn ca

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một cuốn sách chữ Nôm của vua Tự Đức, gồm 10 bài thơ dạy về 10 điều đạo đức.

▸ Từng từ: 十 條 演 歌
十清九濁 thập thanh cửu trọc

Từ điển trích dẫn

1. Vô cùng hỗn loạn. ◇ Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇: "Na gia đình gian mỗi mỗi bị giá đẳng nhân sao đắc thập thanh cửu trọc" 那家庭間每每被這等人炒得十清九濁 (Quyển nhị thập).

▸ Từng từ: 十 清 九 濁
河仙十詠 hà tiên thập vịnh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên tập thơ bằng chữ Hán, vịnh mười cảnh đẹp ở đất Hà tiên, tác giả là Mạc Thiên Tích, có những bào họa lại của các thi gia Trung Hoa và Việt Nam, trong đó có Nguyễn Cư Trinh. Xem tiểu sử tác giả ở vần Tích.

▸ Từng từ: 河 仙 十 詠
版六十四 bản lục thập tứ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời cổ, mỗi tấm khuôn đúc tiền đúc được 64 đồng tiền, không hơn hoặc kém. Từ đó thành ngữ Bản. Bản lục thập tứ ý nói nhất định như vậy, không thể thay đổi được. Cũng còn chỉ tính tình cố chấp.

▸ Từng từ: 版 六 十 四
二十四孝演音 nhị thập tứ hiếu diễn âm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tập truyên Nôm, thể Lục bát của Lí Văn Phức, danh sĩ nhà Nguyễn, thuật lại trường hợp của 24 người con có hiếu của Trung Hoa.

▸ Từng từ: 二 十 四 孝 演 音
十年樹木,百年樹人 thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân

Từ điển trích dẫn

1. Vun trồng cây cần phải mười năm, bồi dưỡng nhân tài cần phải trăm năm. § Ý nói bồi dưỡng nhân tài không phải việc dễ dàng hoặc đào luyện nhân tài là kế sách lâu dài. ◇ Quản Tử 管子: "Thập niên chi kế, mạc như thụ mộc; chung thân chi kế, mạc như thụ nhân" 十年之計, 莫如樹木; 終身之計, 莫如樹人 (Quyền tu 權修).

▸ Từng từ: 十 年 樹 木 , 百 年 樹 人