寒 - hàn
严寒 nghiêm hàn

nghiêm hàn

giản thể

Từ điển phổ thông

lạnh buốt

▸ Từng từ: 严 寒
中寒 trúng hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gặp lạnh mà bị cảm.

▸ Từng từ: 中 寒
傷寒 thương hàn

Từ điển trích dẫn

1. Đông y gọi chung các bệnh ngoại cảm do thân thể bị nhiễm khí lạnh, trúng gió.
2. Tên bệnh do vi khuẩn truyền nhiễm ở trong ruột.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh sốt do thân thể bị tổn hại vì khí lạnh ở bên ngoài.

▸ Từng từ: 傷 寒
冬寒 đông hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái rét lạnh của mùa đông.

▸ Từng từ: 冬 寒
嚴寒 nghiêm hàn

nghiêm hàn

phồn thể

Từ điển phổ thông

lạnh buốt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất lạnh. Rét lắm.

▸ Từng từ: 嚴 寒
大寒 đại hàn

Từ điển trích dẫn

1. Cực lạnh, khốc hàn. ◇ Ngô Tử 吳子: "Nhất viết tật phong đại hàn, tảo hưng ngụ thiên, phẫu băng tế thủy, bất đạn gian nan" 一曰疾風大寒, 早興寤遷, 剖冰濟水, 不憚艱難 (Liệu địch 料敵) (Trong tám phép liệu địch) điều thứ nhất là: gió mạnh cực lạnh, thức dậy sớm mà vừa ngủ đã phải dời chỗ, chặt băng qua sông, chẳng ngại gian nan.
2. Tiết thứ nhất trong 24 tiết khí, vào ngày 20 hoặc 21 tháng giêng dương lịch, trời rất lạnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất lạnh. Rét lắm — Tên thời tiết, vào khoảng 20 hoặc 21 tháng Giêng dương lịch, trời rét lắm.

▸ Từng từ: 大 寒
嫩寒 nộn hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hơi lành lạnh.

▸ Từng từ: 嫩 寒
孤寒 cô hàn

Từ điển trích dẫn

1. Nghèo khó không có ai nương tựa, thân thế hàn vi. ◇ Tấn Thư 晉書: "Thần thiếu trường cô hàn, thủy nguyện hữu hạn" 臣少長孤寒, 始願有限 (Đào Khản truyện 陶侃傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lẻ loi nghèo khổ, không ai giúp đỡ.

▸ Từng từ: 孤 寒
寒假 hàn giá

hàn giá

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

kỳ nghỉ đông

▸ Từng từ: 寒 假
寒儒 hàn nho

Từ điển trích dẫn

1. Nhà nho nghèo khó. § Xuất xứ: ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Ngô sanh bổn hàn nho, Lão thượng bả thư quyển" 吾生本寒儒, 老尚把書卷 (Độc thư 讀書).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kẻ nho sĩ nghèo nàn.

▸ Từng từ: 寒 儒
寒光 hàn quang

Từ điển trích dẫn

1. Ánh sáng làm cho người ta có cảm giác lạnh lẽo. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Thanh lệ sổ thanh tùng hạ hạc, Hàn quang nhất điểm trúc gian đăng" 清唳數聲松下鶴, 寒光一點竹間燈 (Tại gia xuất gia 在家出家).
2. Chỉ ánh trăng lạnh giá. ◇ Lão Xá 老舍: "Nguyệt ngận tiểu, tán trước hàn quang" 月很小, 散著寒光 (Lạc đà tường tử 駱駝祥子, Cửu 九) Trăng rất nhỏ, tỏa ra ánh sáng lạnh lẽo.
3. Ánh sáng làm cho ghê lạnh. Thường chỉ tia sáng nhoáng của đao kiếm. Cũng mượn chỉ đao kiếm. ◇ Phong thần diễn nghĩa 封神演義: "Lí Tĩnh đao hàn quang xán xán, Vi Hộ xử sát khí đằng đằng" 李靖刀寒光燦燦, 韋護杵殺氣騰騰 (Đệ thất ngũ hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ánh sáng lạnh, tức ánh trăng. Cung oán ngâm khúc : » Nguyệt thu kia chưa hé hàn quang «.

▸ Từng từ: 寒 光
寒具 hàn cụ

hàn cụ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bánh rán

▸ Từng từ: 寒 具
寒冬 hàn đông

hàn đông

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mùa đông, lạnh lẽo

▸ Từng từ: 寒 冬
寒冷 hàn lãnh

hàn lãnh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

lạnh lẽo, giá lạnh

Từ điển trích dẫn

1. Lạnh lẽo; rét mướt. ◇ Thái Tông 太宗: "Hàn lãnh hồng phi cấp, Viên thu thiền táo trì" 寒冷鴻飛急, 園秋蟬噪遲 (Sơ thu dạ tọa 初秋夜坐).

▸ Từng từ: 寒 冷
寒喧 hàn huyên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ấm và lạnh, câu nói trao đổi về thời tiết khi hỏi han gặp gỡ nhau — Cũng chỉ sự hỏi han, thăm hỏi. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu: » Quan san để cánh hàn huyên bao đành «.

▸ Từng từ: 寒 喧
寒士 hàn sĩ

Từ điển trích dẫn

1. Người học trò nghèo. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Nhĩ thị cá hàn sĩ, đơn học giá ta thi văn vô ích" 你是個寒士, 單學這些詩文無益 (Đệ tam thập lục hồi) Anh thật là một hàn sĩ, chỉ học cái thứ thơ văn vô ích.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người học trò nghèo.

▸ Từng từ: 寒 士
寒女 hàn nữ

Từ điển trích dẫn

1. Con gái nhà nghèo khó. ◇ Đỗ Phủ 杜甫: "Đồng đình sở phân bạch, Bổn tự hàn nữ xuất" 彤廷所分帛, 本自寒女出 (Tự kinh phó Phụng Tiên huyện vịnh hoài 自京赴奉先縣詠懷).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người con gái nhà nghèo.

▸ Từng từ: 寒 女
寒家 hàn gia

Từ điển trích dẫn

1. Nhà nghèo khổ. ★ Tương phản: "hào môn" 豪門, "chu môn" 朱門.
2. Lời nói khiêm, chỉ ngôi nhà của mình. ◇ Tây du kí 西遊記: "Nhĩ sư đồ môn nhược khẳng hồi tâm chuyển ý, chiêu chuế tại hàn gia, tự tự tại tại, hưởng dụng vinh hoa" 你師徒們若肯回心轉意, 招贅在寒家, 自自在在, 享用榮華 (Đệ nhị thập tam hồi) Nếu thầy trò ngươi chịu hồi tâm đổi ý, ở lại nhà tôi, tự do tự tại, hưởng thụ giàu sang.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhà nghèo khổ — Lời nói khiêm nhường, chỉ ngôi nhà của mình. Đoạn trường tân thánh có câu: » Hàn gia dưới mái tây thiên «.

▸ Từng từ: 寒 家
寒帶 hàn đới

Từ điển trích dẫn

1. Giải đất lạnh, vùng đất ở gần hai cực trái đất. Ở phía bắc là "bắc hàn đới" 北寒帶, ở phía nam là "nam hàn đới"南寒帶. ★ Tương phản: "nhiệt đới" 熱帶.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giải đất lạnh, vùng đất ở gần hai cực trái đất.

▸ Từng từ: 寒 帶
寒微 hàn vi

Từ điển trích dẫn

1. Nghèo hèn. ◇ Tấn Thư 晉書: "Xuất tự hàn vi, hữu văn vũ tài cán" 出自寒微, 有文武才幹 (Ngô Ngạn truyện 吾彥傳).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghèo khổ thấp hèn.

▸ Từng từ: 寒 微
寒暄 hàn huyên

hàn huyên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

hàn huyên, cùng nhau tâm sự

Từ điển trích dẫn

1. Ấm và lạnh, lời hỏi han gặp gỡ nhau. ☆ Tương tự: "hàn ôn" 寒溫, "huyên lương" 暄涼.

▸ Từng từ: 寒 暄
寒溫 hàn ôn

Từ điển trích dẫn

1. Lạnh ấm.
2. Lời thăm hỏi nhau khi gặp mặt hoặc nói chuyệm phiếm khí hậu lạnh ấm. ☆ Tương tự: "hàn huyên" 寒暄.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Hàn huyên 寒喧. Chỉ sự trò chuyện hỏi han. Thơ Bà Huyện Thanh quan có câu: » Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn «.

▸ Từng từ: 寒 溫
寒灰 hàn khôi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tro lạnh. Chỉ tấm lòng lạnh nhạt.

▸ Từng từ: 寒 灰
寒熱 hàn nhiệt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bệnh nóng lạnh.

▸ Từng từ: 寒 熱
寒瓜 hàn qua

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dưa hấu Cũng gọi là Tây qua.

▸ Từng từ: 寒 瓜
寒素 hàn tố

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghèo mà trong sạch.

▸ Từng từ: 寒 素
寒螿 hàn tương

hàn tương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một loài ve sầu nhỏ kêu vào mùa rét

▸ Từng từ: 寒 螿
寒谷 hàn cốc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hang lạnh, chỉ nơi hẻo lánh. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: » Tiêu dao nơi hàn cốc thanh sơn «.

▸ Từng từ: 寒 谷
寒門 hàn môn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Hàn gia 寒家.

▸ Từng từ: 寒 門
寒風 hàn phong

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gió lạnh, tức gió bấc, thổi từ phía bắc trong mùa đông.

▸ Từng từ: 寒 風
寒食 hàn thực

hàn thực

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ngày tết hàn thực (không dùng lửa)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ăn đồ nguội, tên thời tiết, ngay trước tiết Thanh minh, người Trung Hoa kiêng nhóm lửa, để tưởng niệm Giới Tử Thôi thời cổ chết cháy vì chữ hiếu, nên phải ăn đồ ăn nguội.

▸ Từng từ: 寒 食
小寒 tiểu hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rét ít — Tên thời tiết, vào ngày 6 hoặc 7 tháng giêng dương lịch.

▸ Từng từ: 小 寒
廣寒 quảng hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nơi rộng và lạnh, chỉ cung trăng — Quảng hàn cung: Cung quảng, cung trăng. » Của đâu trêu ghẹo chi ai, Ấy người cung quảng, hay người đài Dương « ( Nhị độ mai ). Cổ thi: Do thắng hằng Nga bất giá nhân Dạ da cô miên Quảng hàn điện ( Hơn chị Hằng Nga chẳng lấy chồng, Quảng hàn lạnh lẽo chịu phòng không ). Câu thơ này nói về Ngưu Lang, Chức Nữ tuy mỗi năm chỉ gặp nhau một lần nhưng vẫn hơn Hằng Nga suốt đời một mình lạnh lẽo — Rằm tháng 8, lúc Đường minh Hoàng lên chơi cung trăng có tấm biển đề mấy chữ: » Quảng hàn thanh hư chi phủ «. Nên dùng chữ Quảng hàn ( Hoặc Cung quản, Điện Quảng hàn ) để chỉ mặt trăng. » Liều như Cung Quảng ả hằng nghĩ sao « ( Kiều ).

▸ Từng từ: 廣 寒
心寒 tâm hàn

tâm hàn

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chán nản, thất vọng

▸ Từng từ: 心 寒
惡寒 ác hàn

Từ điển trích dẫn

1. Sợ lạnh. ◇ Đông Phương Sóc 東方朔: "Thiên bất vị nhân chi ác hàn nhi xuyết kì đông, địa bất vị nhân chi ác hiểm nhi xuyết kì quảng" 天不為人之惡寒而輟其冬, 地不為人之惡險而輟其廣 (Đáp khách nan 答客難).
2. Triệu chứng ớn lạnh (Trung y). § Có hai loại: "ngoại cảm ác hàn" 外感惡寒 và "nội thương ác hàn" 內傷惡寒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời tiết cực lạnh.

▸ Từng từ: 惡 寒
感寒 cảm hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bị nhiễm lạnh mà sinh bệnh.

▸ Từng từ: 感 寒
沾寒 triêm hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhuốm lạnh mà cảm.

▸ Từng từ: 沾 寒
禦寒 ngự hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chống lạnh. Ngăn hơi lạnh.

▸ Từng từ: 禦 寒
薄寒 bạc hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời tiết rét buốt cực khổ.

▸ Từng từ: 薄 寒
貧寒 bần hàn

Từ điển trích dẫn

1. Nghèo nàn thiếu thốn. ◇ Tiết Nhân Quý chinh Liêu sự lược 薛仁貴征遼事略: "Ư nhân tùng lí kiến nhất cá thôn phụ nhân, niên ước nhị thập hữu dư, kinh thoa bố áo, chí thậm bần hàn" 於人叢裡見一個村婦人, 年約二十有餘, 荊釵布襖, 至甚貧寒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghèo khổ.

▸ Từng từ: 貧 寒
酸寒 toan hàn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghèo khổ. Tài tử đa cùng phú của Cao Bá Quát: » Đèn toan hàn thức nhắp mái nam song… «.

▸ Từng từ: 酸 寒
陰寒 âm hàn

Từ điển trích dẫn

1. U ám và lạnh lẽo. ◎ Như: "bắc địa đích đông quý, thiên khí âm hàn" 北地的冬季, 天氣陰寒.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

U ám và lạnh, nói về thời tiết.

▸ Từng từ: 陰 寒
飢寒 cơ hàn

Từ điển trích dẫn

1. Đói rét. Tỉ dụ nghèo khốn thiếu ăn thiếu mặc. ◇ Lão tàn du kí 老殘遊記: "Giá Lão Tàn kí vô tổ nghiệp khả thủ, hựu vô hành đương khả tố, tự nhiên "cơ hàn" nhị tự tiệm tiệm đích tương bức lai liễu" 這老殘既無祖業可守, 又無行當可做, 自然"飢寒"二字漸漸的相逼來了 (Đệ nhất hồi).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đói rét.

▸ Từng từ: 飢 寒
寒暑表 hàn thử biểu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đồ dùng để đo nóng lạnh, đo nhiệt độ.

▸ Từng từ: 寒 暑 表
不寒而栗 bất hàn nhi lật

Từ điển trích dẫn

1. Không rét mà run, ý nói sợ hãi lắm. ☆ Tương tự: "mao cốt tủng nhiên" 毛骨悚然, "đảm chiến tâm kinh" 膽戰心驚. ★ Tương phản: "vô sở úy cụ" 無所畏懼.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không rét mà run, ý nói sợ hãi lắm.

▸ Từng từ: 不 寒 而 栗
寒儒風味賦 hàn nho phong vị phú

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bài phú nôm của Nguyễn Công Trứ, danh sĩ triều Tự Đức, nói về cuộc sống và tâm trạng nhà nho lúc chưa thành đạt. Xem tiểu sử tác giả ở vần Trứ.

▸ Từng từ: 寒 儒 風 味 賦