銘 - minh
盤銘 bàn minh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khắc chữ vào chậu tắm, chỉ sự tự răn mình. Do điển vua Thang khắc vào bồn tắm rằng: » Cẩu nhật tân, nhật nhật tân, hựu nhật tân «.

▸ Từng từ: 盤 銘
碑銘 bi minh

Từ điển trích dẫn

1. Bài văn bia có vần. Cũng chỉ bài văn và bài minh khắc trên bia. ◇ Lỗ Tấn 魯迅: "Tam tam niên thất nguyệt, (Liêm Điền Thành Nhất) dĩ bệnh tại cố hương khứ thế, lập tại tha đích mộ tiền đích thị ngã thủ tả đích bi minh" 三三年七月, (鎌田誠一) 以病在故鄉去世, 立在他的墓前的是我手寫的碑銘 (Thả giới đình tạp văn nhị tập 且介亭雜文二集, Hậu kí 後記).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Bi chí 碑誌, Bi kí 碑記.

▸ Từng từ: 碑 銘
銘心 minh tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ghi khắc vào lòng dạ — Minh tâm khắc cốt: Tạc dạ ghi xương. » Thưa rằng: Gọi chút lễ thường, mà lòng tạc dạ ghi xương còn dài « ( Nhị độ mai ).

▸ Từng từ: 銘 心
銘旌 minh tinh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Miệng lụa trắng dài ghi tên tuổi chức vụ của người chết, dùng để rước trong đám tang. Bài thơ điếu Phan Thanh Giản của Nguyễn Đình Chiểu có câu: » Minh tinh chín chữ lòng son tạc, trời đất từ đây mặc gió thâu « — Minh tinh: Cờ nêu. Đó là một tấm lụa hay vải đỏ, người ta dùng phấn trắng viết quan chức, tên họ người chết, treo vào một cái giá hay một cần nêu dẫn đi trước cữu trong khi đưa ma. Lúc hạ huyệt thì đem tấm lụa ấy phủ lên mặt cữu ( Ngô học lục ). » Chữ vàng đề trước minh tinh, Đường triều Thái bảo, chính danh rõ ràng « ( Nhị độ mai ).

▸ Từng từ: 銘 旌